Thông báo

Tất cả đồ án đều đã qua kiểm duyệt kỹ của chính Thầy/ Cô chuyên ngành kỹ thuật để xứng đáng là một trong những website đồ án thuộc khối ngành kỹ thuật uy tín & chất lượng.

Đảm bảo hoàn tiền 100% và huỷ đồ án khỏi hệ thống với những đồ án kém chất lượng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CHẾ TẠO GIÀN TƯỚI TỰ ĐỘNG CHO VƯỜN DIỆN TÍCH 9m2

mã tài liệu 300600300255
nguồn huongdandoan.com
đánh giá 5.0
mô tả 368 MB Bao gồm tất cả file CAD, file 2D ..., bản vẽ lắp thiết kế, bản vẽ chi tiết, Thiết kế kết cấu, khung, thuyết mình .............. và nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo liên quan đến GIÀN TƯỚI TỰ ĐỘNG CHO VƯỜN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH GIÀN TƯỚI TỰ ĐỘNG CHO VƯỜN DIỆN TÍCH 9m2
giá 995,000 VNĐ
download đồ án

NỘI DUNG ĐỒ ÁN

MỤC LỤC THIẾT KẾ CHẾ TẠO GIÀN TƯỚI TỰ ĐỘNG

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

(The Project Summary)

TÊN ĐỀ TÀI:  “ Thiết kế và chế tạo mô hình giàn tưới nước tự động cho vườn diện tích 9m2

  1. Nội dung: (Content of study)

Dựa trên các kiến thức đã học ở trường, cùng với sự phân công của bộ môn chúng em có cơ hội tìm hiểu về đề tài “Thiết kế và chế tạo mô hình giàn tưới nước tự động cho vườn diện tích 9m2”. Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực thi,đề tài được chúng em tóm tắtnhư sau:

-        Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hệ thống giàn tưới nước tự động

-        Tìm hiểu trong và ngoài nước đã có hệ thống này hay chưa ?

-        Tìm ra nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

-        Tìm hiểu cơ sở lý thuyết, các định nghĩa, kiến thức chuyên ngành có liên quan.

-        Tính toán và thiết kế các bộ phận của máy.

-        Tiến hành lập trình mạch điện điều khiển tự động

-        Chế tạo mô hình và kiểm nghiệm kết quả.

II    Kết quả đạt được:

-        Tiếp thu, tổng hợp được một khối lượng lớn các kiến thức thực tiễn cũng như lý thuyết.

-        Tính toán thiết kế được cụm khung bố trí hệ thống ống nước

-        Chế tạo thành công mô hình máy , cụm khung

-        Lập trình được mạch điều khiển điện từ

-        Chạy thành công hệ thống giàn tưới nước tự động với 4 béc tưới

-        Nghiên cứu phát triển sản phẩm ra thị trường

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT.. ii

LỜI CẢM ƠN.. iii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN.. iv

MỤC LỤC.. v

DANH MỤC SƠ ĐỒ.. vii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.. 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2

1.4.1        Đối tượng. 2

1.4.2        Phạm vi2

1.5 Phương pháp nghiên cứu. 2

1.5.1        Cơ sở phương pháp luận. 2

1.5.2        Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. 2

1.6     Kết cấu của ĐATN.. 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. 4

  • 2.1 Các định nghĩa. 4
  • 2.2 Giới thiệu về giàn tưới nước tự động. 4
  • 2.3 Đặc điểm của hệ thống. 5
  • 2.4 Các tồn tại cần giải quyết5

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.. 6

  • 3.1 Lý thuyết chuyên ngành. 6
  • 3.2 Lý thuyết bên ngoài thực tiễn. 6

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP.. 7

  • 4.1 Đưa ý tưởng từ những chức năng:7

4.1.1 Kiểu phun nước:7

4.1.2 Bố trí đường ống dẫn nước:7

4.1.3 Bố trí đường ống dẫn nước:8

  • 4.2 Kếp hợp chọn ý tưởng phù hợp:9

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ, ĐỘ BỀN GIÀN TƯỚI. 11

  • 5.1Chọn động cơ. 11
  • 5.2 Chọn loại vòi phun. 12
  • 5.3 Van điện tử solenoid. 12
  • 5.4 Bộ điều khiển 2 thiết bị qua điện thoại GSM Fukusei13
  • 5.5 Relay kích điện 5v. 17
  • 5.6 Arduino UNO R3. 17
  • 5.7 Giàn khung. 20
  • 5.8 Sơ đồ mạch điện. 24

Chương 6: CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH.. 25

  • 6.1  Chế tạo. 25
  • 6.2  Đánh giá. 26

Chương 7:TÍNH GIÁ THÀNH.. 27

KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ. 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 29

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý chạy tự động4

Hình 4.1 Béc tưới trên cao. 7

Hình 4.2 Béc tưới dưới thấp. 7

Hình 4.3 Bố trí béc tưới7

Hình 4.4 Ống đi theo luống. 8

Hình 4.5 Kiểu lắp đặt béc tưới8

Hình 4.6 Hướng tưới từ trên xuống. 9

Hình 4.7 Hướng tưới từ dưới lên……………………………………………….10

Hình 5.1 Béc tưới12

Hình 5.2 Van từ. 12

Hình 5.3 Bộ điều khiển 2 thiết bị qua điện thoại GSM Fukusei13

Hình 5.4 Sơ đồ mắc dây qua thiết bị điều khiển 2 thiết bị qua điện thoại14

Hình 5.5 Module 1relay với opto cách ly kích điện 5V.. 18

Hình 5.6 Arduino UNO R3. 18

Hình 5.7 Sắt vuông. 21

Hình 5.8 Khung của hệ thống. 21

Hình 5.9 Sơ đồ mạch điện. 25

Hình 6.1 Hệ thống sau khi hoàn thiện. 27

Hình 6.2 Hệ thống sau khi hoàn thiện. 27

Hình 6.3 Ống nước bắt vào khung. 27

Hình 6.4 Góc trạng 3 của khung hệ thống. 27

Hình 6.5 Khớp nối 2 thanh. 28

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

-        Chúng ta đã bứớc sang thế kỷ XXI thế kỷ của khoa học kỹ thuật hiện đại . Các thành tựu của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào mọi mặt của cuộc sống. Điều này cũng được phản ánh một cách rõ ràng trong lĩnh vực lao động sản xuất. Ngày trước khi khoa học kỹ thuật vẫn còn lạc hậu thì lao động chân tay của con người chiếm một vị trí chủ đạo. Qua thời gian khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng cao không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng thì điều đó không còn thiết thực nữa. Lao động chân tay dần dần được thay thế bằng máy móc. Điều này có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ giải phóng sức lao động mà còn nâng cáo năng suất cũng như chất lượng của các sản phẩm làm ra.Đặc biệt là trong các ngành công nghiệp nặng nhọc và độc hai.

-        Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thì việc tự động hoá quá trình sản xuất trở thành một yếu tố sống còn của các doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó chất lượng sản phẩm và giá thành là hai yếu tố cơ bản nhất. Mà hai yếu tố này lại được quyết định trực tiếp bởi yếu tố công nghệ và khả năng tự động hoá của doanh nghiệp. Một khi sản phẩm được sản xuất một cách tự động hoá thì tính ổn định và chất lượng cũng như năng suất của sản phẩm sẽ tăng từ đó sẽ giảm được giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh.

-        Ngày nay, ở bất cứ nơi đâu không chỉ trong các nhà máy xí nghiệp mà trong cả đời sống sinh hoạt chúng ta có thể thấy sự hiện hữu của máy móc khắp nơi. Tuy nhiên nhu cầu của con người là vô hạn và nó phát sinh trong những hoàn cảnh nhất định. Do đó máy móc chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu của con người trong một giai đoạn nhất định nào đó. Nhưng không vì vậy mà con người bớt đi sự tìm tòi sáng tạo. Mà ngược lại việc này còn được hưởng ứng một cách rộng rãi không phân biệt giai cấp. Có thể là trí thức, học sinh- sinh viên và thậm chí là người lao động.

-        Do đặc trưng của ngành nghề học tập cũng như yêu cầu của xã hội thì đồ án tốt nghiệp của sinh viên ngành chế tạo máy có quan hệ mật thiết với những điều nêu trên. Với đề tài “Thiết kế giàn tưới nước tự động” chúng tôi hi vọng sẽ đóng góp được một phần nào sự phát triển chung của quá trình lao động sản xuất.

-        Hiện trên thị trường chưa có loại máy này, vì vậy việc bắt tay vào nghiên cứu nó xem như là một cơ hội cũng như thách thức cho bản thân, đồng thời chúng tôi hy vọng sẽ tạo ta một tiền đề cho các nghiên cứu sau này.

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

-        Như đã nói ở trên thì công trình nghiên cứu này thật sự mang tính cấp thiết cao, nếu thành công như mong đợi thì đó không những giải quyết được công việc tay chân của những công nhân, nông dân  thường làm khi tưới nước bằng tay chân mà còn mang lại một một vốn hiểu biết rộng cho người nghiên cứu.

-        Tạo điều kiện, tiền đề cho người nghiên cứu có thể phát triển các kỹ năng, kiến thức của mình và ứng dụng chúng vào thực tiễn.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

-        Củng cố kiến thức đã học, thu thập các kiến thức thực tiễn trong quá trình làm.

-        Tìm ra được nguyên lý hoạt động của mạch điện

-        Tính toán được các thông số, yêu cầu kỹ thuật của cụm khung và hệ thống ống nước

-        Chế tạo được mô hình, cụm khung bố trí béc, hệ thống ống và các van solenoid

-        Có được định hướng phát triển đưa sản phẩm ra thực tiễn sản xuất.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng

-        Các loại cây trồng rau củ quả được tưới tự động bằng hệ thống điều khiển được lập trình sẵn.

-        Hệ thống máy tưới nước tự động.

1.4.2 Phạm vi

-        Do thời gian nghiên cứu ít, kiến thức của chúng em có hạn, nên đề tài xin phép được giới hạn trong Tìm hiểu thiết kế hệ thống giàn tưới nước tự động.

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1  Cơ sở phương pháp luận

-        Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học. Theo định nghĩa này cần phải có những nguyên tắc cụ thể và dựa theo đó các vấn đề được giải quyết.

-        Nghiên cứu quy trình công nghệ và hệ thống cụm khung lớn nhỏ  từ đó đưa ra các phương pháp, nguyên lý phù hợp với nhu cầu của từng hộ dân từng khách hàng thông qua số diện tích đất trồng cần tưới .

1.5.2  Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

-        Phương pháp khảo sát thực tế: tìm hiểu thực tếvềcông việc tưới  thủcông vànhu cầu về một loại máy tưới nước tự động . Tìm hiểu thị trường loại máy này đã có mặt trên thị trường hay chưa .Và hệ thống điều khiển tự động thông qua điện thoại đã được sử dụng hay chưa ?.

-        Phương pháp thu nhập dữ liệu: lấy sốliệu về năng suất làm việc của hệ thống tưới so với việc tưới thủ công . Số khối nước , diện tích đất được tưới , thời gian tưới ,… so với việc tưới thủ công đạt hiểu quả thiết thực ra sao thông qua số liệu chuẩn xác.

-        Phương pháp phân tích đánh giá: dựa vào dữliệu đã thu thập được, tham khảo ýkiến của công nhân, và các chuyên gia để phân tích và đánh giá nhu cầu trong việc chế tạo một loại máy có khả năng thay thế được sức lao động của người công nhân nhưng vẫn đảm bảo năng suất cần thiết.Phân tích tìm ra các giải pháp công nghệ trong chế tạo, từ đó đưa ra quy trình để hoàn thiện đồ án một cách hiệu quả nhất.

-        Phương pháp tổng hợp:sau khi đã có đầy đủthông tin, sốliệu cần thiết và nhữnggì được chứng kiến trong thực tế kết hợp với kiến thức chuyên ngành của chúng em, chúng em đã đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan để từ đó đề xuất quy trình hợp lí để phân phối hợp lí lượng nước tưới cho từng loại rau củ quả , và chế tạo thành công mô hình với nguyên lý tưới tự động một cách hợp lí và hiệu quả nhất .

-        Phương pháp mô hình hóa: là mục tiêu chính của đềtài, tạo cho chúng em có cơhội để ôn lại kiến thức đã học và học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn. việc chế tạo mô hình giúp kiểm nghiệm được lý thiết, và sữa chữa những chỗ sai mà phương pháp lý thuyết không thể thấy được.

1.6     Kết cấu của ĐATN

ĐATN bao gồm 6 chương:

-        Chương 1:  Giới thiệu về đề tài và một số phương pháp, cách thức thực hiện  đề tài.

-        Chương 2: Trình bày tổng quan nghiên cứu của đề tài, bao gồm giới thiệu về máy kết cấu của máy, các nghiên cứu liên quan.

-        Chương 3: Trình bày về cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài.

-        Chương 4: Đưa ra phương hướng và các giải pháp để giải quyết vấn đề, bao gồm các nguyên lý hoạt động của hệ thống tưới và quy trình thực hiện tưới nước.

-        Chương 5: Tính toán chi tiết công suất động cơ, các bộ phận của mô hình, điều kiện bền …

-        Chương 6: Trình bày về việc chế tạo mô hình và kiểm nghiệm tính toán, điều chỉnh thông số cho phù hợp.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

  • 2.1 Các định nghĩa

-             Máy tự động là máy tự động hoàn toàn từ khâu cấp phôi, thao tác trên sản phẩm đến lấy sản phẩm ra. Chính vì thế con người không phải tốn công sức trong quá trình hoàn thiện sản phẩm.

-             Vai trò và ý nghĩa của tự động hóa quá trình sản xuất:

-        Tự động hóa quá trình sản xuất cho phép giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động. Trong mọi thời đại, các quá trình sản xuất luôn được điều khiển theo các quy luật kinh tế. Có thể nói chi phí và hiệu quả sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng xác định nhu cầu phát triển tự động hóa.

-        Tự động hóa quá trình sản xuất cho phép cải thiện điều kiện sản xuất. Các quá trình sản xuất sử dụng quá nhiều lao động sống thường không đảm bảo tính ổn định về giờ giấc, chất lượng gia công và năng xuất lao động, gây khó khăn trong việc điều hành và quản lý giờ giấc. Các quá trình sản xuất tự động cho phép loại bỏ các nhược điểm trên.

-        Tự động hóa quá trình sản xuất cho phép đáp ứng cường độ sản xuất hiện đại.

-        Tự động hóa quá trình sản xuất cho phép chuyên môn hóa và hoán đổi sản xuất . Chỉ một số ít các sản phẩm phức tạp là được chế tạo từ một nhà sản xuất.

-        Tự động hóa quá trình sản xuất cho phép thực hiện cạnh tranh và đáp ứng điều kiện sản xuất.

  • 2.2 Giới thiệu về giàn tưới nước tự động:
  • 2.3 Đặc điểm của hệ thống

-        Hệ thống có mặt trên thị trường nhưng đã được cải tiến. nâng cấp về phần                       tự động hơn.

-        Khung hệ thống có kích thước 2m x1m x2m.

-        Có cả tự động và bán tự động.

-        Có thể thay thế phụ kiện khá dễ dàng.

-        Dễ dàng thay đổi phần chương trình đã viết.

  • 2.4 Các tồn tại cần giải quyết

-        Sử dụng béc tưới được cung cấp độc quyền.

-        Không quản lý được hết tất cả các thông số khi tưới nếu không ở nhà.

-        Đây là mô hình áp dụng vào thực tế cần giải quyết vấn đề nếu nguồn nước cung cấp không đủ áp.

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

  • 3.1 Lý thuyết chuyên ngành

-        Vận dụng kiến thức chuyên ngành Cơ Khí Chế Tạo Máy để tính toán thiết kế máy. Bao gồm các loại sách như: Thiết kế máy, Tính toán hệ dẫn động cơ khí, Dung sai kỹ thuật đo, Công Nghệ chế tạo máy… (đã được trình bày ở phần tài liệu tham khảo).

-        Ngoài ra còn sử dụng các công thức thuộc dung sai để tính dung sai cho bản vẽ, các công thức sức bền để tính bền cho các chi tiết máy, tài liệu tham khảo trường ĐH Nông Lâm TPHCM, nguồn internet…

  • 3.2 Lý thuyết bên ngoài thực tiễn

-        Vận dung cơ sở lý thuyết về kinh tế, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước về hệ thống tưới nước tự động.

-        Tính toán giá thành sản xuất và hoạch định được chi phí chế tạo.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

  • 4.1 Đưa ý tưởng từ những chức năng:

4.1.1 Kiểu phun nước:

Bao gồm: vòi phun

Là một cơ cấu quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả cho cây trồng và đảm bảo lượng nước tưới cho cây.

Dạng phun sương từ trên xuống:

-        Ưu điểm:

+  tưới đều cho cây, duy trì độ ấm, tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.

+ Có thiết kế không bị nhỏ giọt sau khi tưới.

-       

Hình 4.1: Béc tưới trên cao

Nhược điểm: Vòi phun khá hạn chế  trên thị trường Việt Nam.

Dạng phun sương từ dưới lên:

-        Ưu điểm: giá thành thấp, áp dụng cho các loại cây phù hợp.

-        Nhược điểm: không phù hợp với cây trồng theo tầng, áp suất tưới cao.

4.1.2 Bố trí đường ống dẫn nước:

Bao gồm các ống dẫn nước được bố trí phù hợp.

Các dạng bố trí:

-        Ống nước đưa lên cặp theo khung tưới.


Ưu điểm: vận chuyển nước linh hoạt, không gây khó khăn trong quá trình làm đất hay trồng rau

+      Nhược điểm: Ống bố trí chuyên dụng.

-        Ống nước được bố trí âm đất cặp theo luống rau( cây).

+      Ưu điểm: vận chuyển nước tốt. không tạo áp khi lên cao.

+      Nhược điểm: trong quá trình làm vườn gây khó khăn.

4.1.3 Bố trí đường ống dẫn nước:

-        Theo TCVN 9170-2012 về yêu cầu kỹ thuật tưới bằng phương pháp phun mưa, tùy thuộc vào điều kiện thực tế người dùng có thể lắp hệ thống tưới tự động bằng béc tưới theo 4 mô hình:

+      Sơ đồ bố trí kiểu hình tam giác

+      Mô hình bố trí kiểu hình vuông

+      Sơ đồ bố trí kiểu hình chữ nhật

+      Sơ đồ bố trí kiểu hình bình hành

-        Trên thực tế, phổ biến nhất là mô hình hình tam giác và hình vuông. Khi lắp đặt theo mô hình này, thường sẽ cho độ đồng đều cao, đồng thời cũng dễ lắp đặt và phù hợp với hầu hết các mô hình trồng cây hiện nay.

-        Về khoảng cách giữa các béc tưới.

-        Khoảng cách cũng được xác định theo mô hình, và thường được hiểu theo hai cách cơ bản là tưới chạm đầu và tưới phủ chân.

-        Tưới chạm đầu: phạm vi tưới của béc này vừa chạm tới phạm vi tưới của béc kia (xem hình trên).

-        Theo phương pháp này, giả sử khoảng cách giữa các béc là D, bán kính là R.

-        Theo mô hình tam giác: D = 1.73xR

-        Theo mô hình hình vuông: D = √2xR = 1.4xR

-        Theo phương pháp này chi phí đầu tư sẽ thấp, vì khoảng cách giữa các béc được đặt xa ở mức tối đa. Giả sử 1 béc Nelson R33 có bán kính 15m, vậy nếu lắp theo mô hình tam giác, khoảng cách giữa các béc liền kề là D = 1.73 x 15m = 25m.

-        Ngược lại, trong trường hợp có gió, công suất máy bơm yếu, không đủ áp suất… rất dễ xảy ra tình trạng tưới bị lỏi, nhiều chỗ giao nhau sẽ không có nước.

-        Bên cạnh đó, nhiều loại béc thường rất ít nước, hoặc thậm chí không có nước ở vị trí chân béc, nên tưới sẽ không đồng đều.

-        Nên ta có thể áp dụng theo cách tưới phủ chân.

-        Tưới phủ chân: phạm vi tưới (bán kính tưới) của béc này phủ tới chân của béc khác, D = R.

-        Với phương pháp này, độ đồng đều rất cao. Thường khoảng 83 – 90%.

  • 4.2 Kếp hợp chọn ý tưởng phù hợp:

Hình 4.6: Hướng tưới phun sương từ trên cao

PHƯƠNG ÁN 1( ÁP DỤNG CHO DIỆN TÍCH LỚN VÀ NHỎ ĐỀU ĐƯỢC)

Hình 4.7: Hướng tưới từ dưới lên

PHƯƠNG ÁN 2( TƯỚI CHO RAU DẠNG TỪ DƯỚI LÊN)

  • Kết luận: từ những ưu nhược điểm trên ta chọn ra được phương án 1 là hợp lý, phù hợp với yêu cầu của nhu cầu tiêu dùng cho diện tích nhỏ. Có thể tháo lắp nhanh.

 

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ, ĐỘ BỀN GIÀN TƯỚI

  • 5.1Chọn động cơ

-        Việc lựa chon công suất máy bơm là yếu tố hết sức quan trọng, nó đảm bảo cung cấp cho hệ thống tưới đủ lưu lượng, đủ áp suất và tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành.

-        Để chọn máy bơm, thường chúng ta phải căn cứ vào một số yếu tố chính sau đây:

-        Lưu lượng cần tưới: giả sử chúng tưới rau sản xuất nhỏ diện tích 9m2 bằng béc phun SpinNet, khoảng các béc 1.5mx1m.  Theo tính toán lưu lượng tưới cho 9m2 trên 1 giờ là 70- 200 l/h.

-        Áp suất nước: Mọi thiết bị tưới đều cần một mức áp suất nhất định để có thể hoạt động. Giả sử béc phun SpinNet nói trên cần cung cấp mức áp suất 2.5bar để hoạt động tối ưu. Đồng thời tổn thất áp suất(*) trên hệ thống đường ống là 0,25bar. Vậy máy bơm cần tạo ra áp suất: 2.5bar + 0.25bar = 2.75 bar.

-        Từ 2 phân tích trên, chúng ta cần chọn máy bơm có công suất đủ lớn để bơm tạo áp suất 2.75 bar tại lưu lượng hoạt động70- 200 l/h.

-        Giả thuyết thêm rằng, máy bơm hoạt động ở mức 75% công suất thiết kế.

-        Theo tính toán sơ bộ ta chọn động cơ là 2HP.

-        Tuy nhiên phân tích ở trên là chưa đủ bởi còn phụ thuộc vào các yếu tố dưới đây:

-        Nguồn điện: Nếu là nguồn điện 1 pha (nguồn điện ta sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày) thì có thể chỉ chạy được máy bơm tối đa 3HP. Nhưng tận dụng máy bơm tại nhà không sử dụng là loại 2HP.

-        Loại máy bơm: Hiện có nhiều loại bơm như bơm Hỏa tiễn, bơm ngang, bơm trục đứng… căn cứ vào yêu cầu về lưu lượng, cột áp (áp suất) ở mục 1). và  2). sau đó tra biểu đồ hoạt động của máy bơm để từ đó chọn công suất máy bơm phù hợp.

-        Ngược lại, trường hợp máy bơm dầu, hoặc máy bơm không có chỉ số kỹ thuật (có thể máy tự cuốn, máy cuốn lại…):  có thể dò ngược bằng cách sử dụng kết hợp đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ đo áp suất. Cách dò:

-        Đằng sau đồng hồ đo lưu lượng lắp một van xả nước để điều chỉnh mức xả khác nhau. Trước đồng hồ lưu lượng đặt đồng hồ đo áp suất.

-        Trong quá trình điều chỉnh van xả nước, bà con quan sát kim đồng hồ đo áp suất. Khi đồng hồ đo áp chỉ vạch 2.75bar thì dừng lại, sau đó quan sát đồng hồ đo lưu lượng và xác định xem 1 giờ bơm được bao nhiêu m3, từ đó xác định được máy bơm sẽ chạy được bao nhiêu béc, bao nhiêu diện tích.

  • 5.2 Chọn loại vòi phun

-        Vòi phun tia SpinNet SD được sử dụng trong nhà kính, vườn ươm, nhà lưới.

-        Vòi phun tia SpinNet SD có thiết kế không cầu nhỏ giọt.

-        Có thể thay đổi những chi tiết của vòi phun được tháo lắp bằng tay nên vòi phun cần giữ sạch không có dụng cụ theo yêu cầu.

Hình 5.1: Béc tưới

 

Được c