THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT TRỤC VÍT ĐHBK

MÃ TÀI LIỆU 100400200051
NGUỒN huongdandoan.com
MÔ TẢ 500 MB (tập hợp tất cả các file) Bao gồm tất cả file CAD, file 2D, thuyết minh...., Bản vẽ chi tiết sản phẩm, lồng phôi, sơ đồ đúc, qui trình công nghệ, sơ đồ kết cấu nguyên công, bản vẽ đồ gá. .Cung cấp thêm thư viện dao và đồ gá tiêu chuẩn.... Ngoài ra còn nhiều tài liệu như tra cứu chế độ cắt, tra lượng dư, hướng dẫn làm qui trình công nghệ và làm đồ gá.................
GIÁ 500,000 VNĐ
ĐÁNH GIÁ 4.9 19/09/2014
9 10 5 18590 17500
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT TRỤC VÍT ĐHBK Reviewed by admin@doantotnghiep.vn on . Very good! Very good! Rating: 5

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT TRỤC VÍT C45, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy TRỤC VÍT C45, bài tập lớn công nghệ chế tạo máy TRỤC VÍT C45, thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết TRỤC VÍT C45

Mục lục

Lời nói đầu

Chương I. Qui trình chế tạo chi tiết trục vít          

  1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
  2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
  3. Xác định dạng sản xuất.
  4. Chọn phương pháp chế tạo phôi.
  5. Chuẩn định vị
  6. Các bước công nghệ

Chương II:Lượng dư gia công

Chương III:Chế độ cắt và thời gian nguyên công

  1. Nguyên công 4:Khoả mặt đầu và khoan tâm
  2. Nguyên công 5:Tiện thô nửa trục
  3. Nguyên công 6:Tiện thô nửa trục còn lại
  4. Nguyên công 7:Tiện tinh nửa trục
  5. Nguyên công 8:Tiện tinh nửa trục còn lại
  6. Nguyên công 9:Tiện răng
  7. Nguyên công 10:Phay rãnh then
  8. Nguyên công 11:Khoan lỗ                                                            
  9. Nguyên công 13:Mài

Chương IV.Thiết kế đồ gá

 

Trang

2

3

3

3

4

4

5

5

6

7

7

9

16

18

22

24

26

28

30

32

 

Lời nói đầu

Đồ án môn học công nghệ  chế tạo máy là một đồ án chuyên ngành chính của sinh viên ngành công nghệ chế tạo máy, nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản để giải quyết một vấn đề tổng hợp về công nghệ chế tạo. Sau khi thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy, sinh viên được làm quen với cách sử dụng tài liệu, sổ tay, tiêu chuẩn và khả năng kết hợp so sánh những kiến thức lý thuyết và thực tế sản xuất, độc lập trong sáng tạo để giải quyết một vấn đề công nghệ cụ thể.

           Xuất phát từ tầm quan trọng đó em được nhận đồ án môn học công nghệ chế tạo máy với việc lập quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng hộp.

Trong phần thuyết minh gồm có: Tính toán chi tiết gia công, xác định dạng sản xuất, xác định phương pháp chế tạo phôi, thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết, tính thời gian gia công, tính lương dư, tính toán thiết kế đồ gá.

Những giáo trình tra cứu: Công nghệ chế tạo máy (Tập 1 và 2), Máy cắt kim loại, Nguyên lý cắt kim loại, đồ gá,sổ tay Atlas và đồ gá,sổ tay công nghệ chế tạo máy(T ập 1 và 2).

 Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo: Nguyễn Thế Đạt, đến nay cơ bản em đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, tuy còn nhiều thiếu sót trong quá trình làm đồ án, em kính mong sự chỉ bảo  tận tình của các thày trong bộ môn để em có thể củng cố thêm kiến thức và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

.......................................

CHƯƠNG I :          QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

                                        CHI TIẾT TRỤC VÍT

 

1-Phân tích chức năng làm việc của chi tiết  .

  Trục vít là một chi tiết quan trọng trong nhiều sản phẩm trong ngành chế tạo máy.Trục vít là chi tiết dùng chủ yếu để truyền chuyển động,biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.Trục vít có bề mặt cơ bản cần gia công là các bề mặt trụ tròn xoay ngoài và bề mặt răng trục vít.Các bề mặt tròn xoay thường dùng làm mặt lắp ghép .Do vậy các bề mặt này thường được gia công với các độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phảI gia công

Với vật liệu làm bằng thép 40X có thành phần như sau:  HB=127;sb=1000(N/mm2);

sc=800(N/mm2);

  C=0.3640.44%                  Mn=0,540.8

 Si=0,1740.37%               Cr=0.8-1.1%      B=0.002-0.005%                        

 

2-Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết  .

 Chi tiết gia công là chi tiết dạng trục

  • Các bề mặt trục có khả năng gia công bằng các dao tiện thông thường
  • Đường kính các cổ trục giảm dần về hai phía
  • Trong trường hợp này then của trục của trục chúng ta phải giữ nguyên kết cấu
  • Kết cấu của trục không đối xứng vì vậy không thể gia công trên máy chép hình thuỷ lực
  • Ta có l/d=321/52<10 nên trục đủ đọ cứng vững
  • Trục là trục vít vì vậy bắt buộc phải gia công trước khi mài khả năng bị biến dạng khi nhiệt luyện là có nhưng vẫn có thể chấp nhận được
  • Khi gia công trục chúng ta phải gia công hai lỗ tâm hai đầu làm chuẩn định vị
  • Không thể thay thế trục bậc bằng trục trơn được bởi vì đây là trục vít chúng ta phải có những bậc để  lắp ổ lăn hay lăp trục với các bộ phận khác của máy

3. Xác định dạng sản xuất:

Sản lượng hàng năm N=1000(ct/năm)

Ta có:

   Vchi tiết=(35.p.252/4)+(98.p.282/4)+ (20.p.352/4)+ (12.p.402/4)+ (48.p.332/4)+ (65.p.522/4)+ (60.p.332/4)+ (60.p.332/4)+ (12.p.402/4)+ (20.p.352/4)

            =376391(mm3)

gthép=7,852(kG/dm3)

Trọng lượng của chi tiết là

Q=V. g=o.3764x7,852=2.95555(kG)

Từ bảng 2-13 TKDACNCTM----> Dạng sản xuất là HÀNG LOẠT VỪA

4. Chọn phương pháp chế tạo phôi:

Đối với  các chi tiết dạng trục ta dùng vật liệu bao gồm thép các bon như thép

35,40,45 ;thép hợp kim như thép crôm,crôm-niken;40X;40G;50G…

Trong bài này ta chọn vật liệu để gia công chi tiết trục vít là thép 40X

Việc chọn  phôi để chế tạo trục phụ thuộc vào hình dáng ,kết cấu và sản lượng của loại trục đó.Ví dụ đối với trục trơn thì tốt nhất dùng phôi thanh.Với trục bậc có đường kính chênh nhau không lớn lắm dùng phôi cán nóng

Trong sản xuất nhỏ và đơn chiếc phôi của trục được chế tạo bằng rèn tự do hoặc rèn tự do trong khuôn đơn giản ,đôi khi có thể dùng phôi cán nóng .Phôi của loại trục lớn được chế tạo bằng cách rèn tự do hoặc hàn ghép từng phần

Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối phôi của trục được chế tạo bằng dập nóng trên máy dập hoặc ép trên máy ép,với trục bậc có thể rèn trên máy rèn ngang và cũng có thể chế tạo bằng phương pháp đúc

Đối với chi tiết trục vít ta không nên chọn phôi là phôi đúc vì phôi đúc cho chất lượng bề mặt không tốt với lại chi tiết đúc thường có cơ tính không cao.Chúng ta có thể chọn phôi thanh với độ chính xác có thể chấp nhận được nhưng nhược điểm lớn nhất của loại phôi này là rất tốn vật liệu

Từ đó ta thấy rằng chọn phôi dập nóng là tốt nhất bởi vì loại phôi này đảm bảo được những tiêu chuẩn như:hình dáng phôi gần với chi tiết gia công ,lượng dư hợp lí,có thể sản xuất phôi hàng loạt,…..

5.Chuẩn định vị để gia công chi tiết dạng trục

Đối với  các chi tiết dạng trục yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục là rất quan trọng.Để đảm bảo yêu cầu này,khi gia công trục cần phải dùng chuẩn tinh thống nhất.

Chuẩn thống nhất khi gia công các chi tiết dạng trục là hai lỗ tâm côn ở hai đầu của trục.Dùng hai lỗ tâm côn làm chuẩn có thể hoàn thành việc gia công thô và tinh hầu hết các bề mặt trục

Nhưng đối với chi tiết trục vít trong bài này chúng ta chọn chuẩn có khác đi so với trên.Ta lấy chuẩn thô là mặt ngoài của trục và cả lỗ tâm của trục,biện pháp thực hiện là chúng ta dùng mâm cặp ba chấu tự định tâm ở một đầu kết hợp với chống tâm ở đầu còn lại

Khi gia công tinh ta lại lấy chuẩn là hai lỗ tâm,thực hiện bằng cách chống tâm hai đầu,để chống xoay chúng ta dùng thêm một cái tốc ở một đầu

Khi gia công các phần khác của trục như then,lỗ chúng ta dùng chuẩn là mặt ngoài của trục nhưng được thực hiện bằng cách dùng khối V kết hợp với các chốt tỳ để khống chế đủ số bậc tự do cần thiết

6. Lập bảng trình tự nguyên công và sơ đồ định vị.

Ta có trình tự nguyên công như bản vẽ sơ đồ nguyên công,gồm những bước sau:

  1. Làm phôi(phôi ở đây là phôi dập nóng trong khuôn kín)
  2. Làm sạch
  3. Khoả mặt đầu và khoan tâm
  4. Tiện thô nửa trục

6-Tiện thô nửa trục còn lại

7.Tiện tinh nửa trục

8.Tiện tinh nửa trục còn lại

9.Tiện răng

10.Phay rãnh then

11. Khoan lỗ

12. Nhiệt luyện

13. Mài

14. Kiểm tra

 

CHƯƠNG IV :LƯỢNG DƯ GIA CÔNG

I.Lượng dư của phôi dập nóng

Đối với kích thước  l=321mm và các kích thước đường kính ta chọn lượng dư cho phôi như sau

Lượng  dư theo chiều dài là a=2mm

Lượng dư hướng kính  tại mỗi cổ trục là a=2,5mm

II.Lượng dư cho từng nguyên công

  1. Lượng dư cho nguyên công phay mặt đầu

Khi gia  công mặt đầu ta lấy lượng dư chính bằng lượng dư của phôi a=2mm

  1. Đối với  Æ25 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau

+ Khi tiện tinh ta chọn lượng dư về một phía là a=0,5mm

+Khi tiện thô ta lấy lượng dư bằng lượng dư của phôi ,về một phía a=2,5mm

  1. Đối với Æ28 ta chọn lượng dư cho nguyên công tiện thô về một phía là a=2,5mm
  2. Đối với Æ40 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau

+Khi mài ta chọn lượng dư về một phía a=0,3mm

+Khi tiện thô ta lấy lượng dư về một phía bằng lượng dư của phôi a=2,5mm

  1. Đối với Æ35 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau

+Khi mài ta lấy lượng dư về một phía a=0,3mm

+Khi tiện tinh ta lấy lượng dư về một phía a=0,3+0,5=0,8mm

+Khi tiện tinh ta lấy lượng dư a=2,5mm

6. Đối với Æ52 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau

+Khi mài ta lấy lượng dư về một phía a=0,3mm

+Khi tiện tinh ta lấy lượng dư về một phía a=0,3+0,5=0,8mm

+Khi tiện tinh ta lấy lượng dư a=2,5mm

  1. Lượng dư cho gia công răng

+Khi mài răng ta chọn lượng dư a=0,25mm

 

                                   CHƯƠNG III    :   TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT

Nguyên công 4:Phay mặt đầu và khoan tâm

1. Sơ đồ gá đặt

Chi tiết gia công được định vị trên hai khối V ngắn định vị 4 bậc tự do ,ngoài ra để chống sự dịch chuyển theo chiêù dọc trục ta dùng một chốt để định vị bậc tự do thứ năm

2. Chọn maý

Ta chọn máy gia công là máy phay và khoan tâm có kí hiệu MP-71M,có các thông số:

Đường kính gia công                                   25-125(mm)

Chiều dài chi tiết gia công                           200-500(mm)

Giới hạn chạy dao của dao phay                 20-400(mm/ph)

Số cấp tốc độ của dao phay                         6

Giới hạn số vòng quay của dao phay           125-712(vòng/phút)

Số cấp tốc độ của dao khoan                        6

Giới hạn số vòng quay của dao khoan          20-300(mm/ph)

Công suất động cơ phay-khoan                      7.5-2.2(KW)

 3. Các bước công nghệ

  Bước 1:Phay mặt đầu

 Kích thước cần đạt được 321mm

  +Chọn dụng cụ cắt:

Ta chọn dao phay mặt đầu bằng hợp kim  T15K6 có các thông số sau:

D=80(mm),Z=5(răng),

  +Chế độ cắt:

Khi gia công mặt đầu ta chọn chiều sâu cắt t=2mm

Bảng 5-125 ,ta chọn bước tiến dao Sz=0.13(mm/răng)

Lượng chạy dao vòng S0=0,13.5=0.65(mm/vòng)

Bảng 5-126 ta chọn tốc độ cắt Vb =300(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x300 =216(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=200(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Lượng chạy dao Sp=0,65.200=130(mm/vòng)

Theo máy ta chọn Sp=150(mm/vòng)

Bước 2:Khoan tâm

Chọn mũi khoan là mũi khoan tâm đuôi trụ làm bằng vật liệu T15K6,có các kích thước như sau: d=5mm; L=132mm;l=87mm

  +Chế độ cắt:

Chọn chiều sâu cắt t=2.5mm

Bảng 5-86 ,ta chọn bước tiến dao S=0.2(mm/răng)

Bảng 5-126 ta chọn tốc độ cắt Vb =32(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x32 =23.04(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=1500(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Thời gian nguyên công

+Thời gian phay mặt đầu

T1===0,4(phút)

L1===14,5mm

L2=3mm

L=30mm

+Thời gian khoan tâm

T2=

L=(d/2)ctgj+1=2,5.ctg60+1=2,5mm

L1=(D-d)/2ctgj+1=2,5mm

T2==0,02(phút)

Thời gian tổng cộng

T=T1+T2=0,02+0,4=0,42(phút)

Nguyên công 5:Tiện thô nửa trục

1-Sơ đồ gá đặt

Chi tiết được định vị bằng mâm cặp ba chấu tự định tâm ở một đầu (định vị 2 bậc tự do còn đầu kia được định vị và kẹp chặt bằng cách chống tâm

2-Chọn máy

       Các thông số của máy tiện T620 :

               Đường kính gia công lớn nhất      :  Dmax=400mm

Khoảng cách giữa hai mũi tâm     :1400mm

Số cấp tốc độ trục chính               : 23

Giới hạn vòng quay trục chính     :25¸ 2000

Công suất động cơ                        :   10 kw

 3. Các bước công nghệ :

- Bước 1:Gia công thô phần trục có đường kính Æ25.

       Đường kính cần đạt được là Æ26

+Chọn dụng cụ cắt :

 Chọn dao tiện ngoài thân cong có góc nghiêngchính 90°,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-6 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,n=4;l=10;r=0.5

+Chế độ cắt:

  Khi gia công thô Æ26 ta chọn chiều sâu cắt t=2mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=550(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

 - Bước 2:Tiện thô Æ28 

    Đường kính cần đạt được là Æ29

+Chọn dụng cụ cắt như dao tiện Æ25

+Chế độ cắt:

Khi gia công thôÆ29  ta chọn chiều sâu cắt t=2mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=500(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

  - Bước 3:Tiện thôÆ35 

    Đường kính cần đạt được là Æ36.6

+Chọn dụng cụ cắt

Chọn dao tiện ngoài thân thẳng ,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-5 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,m=4.5;r=0.5

  +Chế độ cắt:

Khi gia công thô Æ36.6 ta chọn chiều sâu cắt t=1.7mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao S=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được n=400(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

- Bước 4:Tiện thô Æ40 

    Đường kính cần đạt được là  Æ41.6

+Chọn dụng cụ cắt như dao tiện Æ35

+Chế độ cắt:

Khi gia công thô Æ41.6ta chọn chiều sâu cắt t=1.7mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=350(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

- Bước 5:Vát 4x45°

Chọn chế độ cắt giống như ở nguyên công tiện thô Æ52 

- Bước 6:Tiện thô Æ52 

    Đường kính cần đạt được là Æ53

+Chọn dụng cụ cắt như dao tiện Æ35

+Chế độ cắt:

Khi gia công thô Æ52 ta chọn chiều sâu cắt t=2mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=280(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

Thời gian cơ bản khi tiện

Thời gian cơ bản khi tiện thô đạt kích thước f26

T01=

L1=2mm

L=35mm

S=0.36(mm/vòng)

n=550(vòng/phút)

T01==0.19(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện thô đạt kích thước Æ36.6

T02=

L1=t/tgj+2=2/tg60°+2=3mm

L=20mm

S=0.36(mm/vòng)

n=400(vòng/phút)

T02==0.16(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện thô đạt kích thước f41.6

T03=

L1=t/tgj+2=2/tg60°+2=3mm

L=12mm

S=0.36(mm/vòng)

n=350(vòng/phút)

T03==0.12(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện thô đạt kích thước f53

T06=

L1=1,7/tgj+2=2/tg60°+2=3mm

L=65mm

S=0.36(mm/vòng)

n=280(vòng/phút)

T06==0.67(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện vát mép

T05=

L1=1,7/tgj+2=2/tg60°+2=3mm

L=0

S=0.36(mm/vòng)

n=280(vòng/phút)

T05==0.03(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện thô đạt kích thước f29

T04=

L1=2,5/tgj+2=2/tg60°+2=3,5mm

L=65mm

S=0.36(mm/vòng)

n=280(vòng/phút)

T04==0.38(phút)

Thời gian cơ bản của nguyen công tiện thô nửa trục là

T0=T01+T02+T03+T04 +T05+ T06=0,38+0,03+0,67+0,12+0,16+0,19=1,55(phút)

Nguyên công 6:Tiện thô nửa trục còn lại

1. Sơ đồ gá đặt

     Chi tiết gia công được định vị một đầu bằng mâm cặp ba chấu tự định tâm khống chế hai bậc tự do,còn đầu kia được định vị và kẹp chặt bằng mũi tâm di động

  2.Chọn máy

   Ta chọn máy gia công là máy tiện có kí hiệu T620

Các thông số của máy tiện T620 :

               Đường kính gia công lớn nhất      :  Dmax=400mm

Khoảng cách giữa hai mũi tâm     :1400mm

Số cấp tốc độ trục chính               : 23

Giới hạn vòng quay trục chính     :25¸ 2000

Công suất động cơ                        :   10 kw

3.Các bước công nghệ

- Bước 1:Tiện thôÆ35 

    Đường kính cần đạt được là Æ36.6

+Chọn dụng cụ cắt

Chọn dao tiện ngoài thân thẳng ,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-5 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,m=4.5;r=0.5

  +Chế độ cắt:

Khi gia công thô Æ35 ta chọn chiều sâu cắt t=1.7mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao S=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được n=400(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

- Bước 2:Tiện thô Æ40 

    Đường kính cần đạt được là  Æ41.6

+Chọn dụng cụ cắt như dao tiện Æ35

+Chế độ cắt:

Khi gia công thô Æ40 ta chọn chiều sâu cắt t=1.7mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.35;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =62(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x62 =44.64(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=350(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.36mm

- Bước 3:Vát 4x45°

Như đã trình bày ở phần trên

Thời gian nguyên công T=0,16+0,12+0,03=0,3(phút)

 Nguyên công 7:Tiện tinh nửa trục

1-Sơ đồ gá đặt

Chi tiết được định vị bằng cách chống tâm hai đầu ,một đầu được chống xoay bằng cách lắp thêm một cái tốc tiện

2-Chọn máy

       Các thông số của máy tiện T620 :

               Đường kính gia công lớn nhất      :  Dmax=400mm

Khoảng cách giữa hai mũi tâm     :1400mm

Số cấp tốc độ trục chính               : 23

Giới hạn vòng quay trục chính     :25¸ 2000

Công suất động cơ                        :   10 kw

3.Các bước công nghệ

- Bước 1:Gia công tinh phần trục có đường kính Æ35.

       Đường kính cần đạt được là Æ35.6

+Chọn dụng cụ cắt :

 Chọn dao tiện ngoài thân thẳng,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-6 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,m=4;r=1

+Chế độ cắt:

  Khi gia công thô Æ35.5 ta chọn chiều sâu cắt t=0.5mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.11mm/vòng;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =100(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x100 =72(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=650(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.12mm

- Bước 2:Gia công tinh phần trục có đường kính Æ40.

       Đường kính cần đạt được là Æ40.6

+Chọn dụng cụ cắt :

 Chọn dao tiện ngoài thân thẳng,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-6 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,m=4;r=1

+Chế độ cắt:

  Khi gia công thô Æ40.6 ta chọn chiều sâu cắt t=0.5mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.11mm/vòng;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =100(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x100 =72(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là:

Theo máy ta chọn được nm=550(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.12mm

- Bước 3:Gia công tinh phần trục có đường kính Æ52.

       Đường kính cần đạt được là Æ52

+Chọn dụng cụ cắt :

 Chọn dao tiện ngoài thân cong có góc nghiêngchính 90°,vật liệu T15K6

   Theo bảng 4-6 STCNCTM I ,ta chọn kích thước của dao như sau:

H=16;B=10;L=100;l=40;j=60°,n=4;l=10;r=1

+Chế độ cắt:

  Khi gia công thô Æ53 ta chọn chiều sâu cắt t=0.5mm

Bảng 5-60 ,ta chọn bước tiến dao s=0.11mm/vòng;

Bảng 5-63 ta chọn tốc độ cắt Vb =100(m/ph)

Các hệ số hiệu chỉnh :

-Hệ số phụ thuộc vào độ cứng của chi tiết gia công k1=0.9 (theo bảng 5.3)

-Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt k2=0.8 (theo bảng 5.5)

-Hệ số phụ thuộc vào tuổi bền của dao k3=1 (theo bảng 5.7)

Như vậy tốc độ tính toán là Vt=Vb.k1.k2.k3=0.9x0.8x1x100 =72(m/phút)

Số vòng quay của trục chính  theo tính toán là

Theo máy ta chọn được nm=450(v/ph)

Như vậy tốc độ cắt thực tế là:

      Vtt=

Theo máy ta chọn Sm=0.12mm

- Bước 4:Gia công tinh phần trục có đường kính Æ35.

Như phần trên

- Bước 4:Gia công tinh phần trục có đường kính Æ40

Như phần trên

Thời gian cơ bản khi tiện tinh đạt kích thước f36.6

T01=

L1=0,5/tgj+2=0,5/tg60°+2=2,3mm

L=20mm

S=0.12(mm/vòng)

n=650(vòng/phút)

T01= =0.27(phút)

Thời gian cơ bản khi tiện tinh đạt kích thước f41.6

T02=

L1=0,5/tgj+2=0,5/tg60°+2=2,3mm

L=20mm

S=0.12(mm/vòng)

n=550(vòng/phút)

T02= =0.34

 

Thời gian cơ bản khi tiện tinh đạt kích thước f52

T03=

L1=0,5/tgj+2=0,5/tg60°+2=2,3mm

L=65mm

S=0.12(mm/vòng)

n=450(vòng/phút)

T03= =1,24(phút)

Thời gian cơ bản của nguyên công tiện tinh nửa  trục là

T0= 2.T01 + 2.T02+T03 =2.0,27+2.0,34+1,24=2.46(phút)

Nguyên công 8:Tiện tinh nửa trục còn lại

1-Sơ đồ gá đặt

Chi tiết được định vị bằng cách chống tâm hai đầu ,một đầu được chống xoay bằng cách lắp thêm một cái tốc



  • Tiêu chí duyệt nhận xét
    • Tối thiểu 30 từ, viết bằng tiếng Việt chuẩn, có dấu.
    • Nội dung là duy nhất và do chính người gửi nhận xét viết.
    • Hữu ích đối với người đọc: nêu rõ điểm tốt/chưa tốt của đồ án, tài liệu
    • Không mang tính quảng cáo, kêu gọi tải đồ án một cách không cần thiết.