Thông báo

Tất cả đồ án đều đã qua kiểm duyệt kỹ của chính Thầy/ Cô chuyên ngành kỹ thuật để xứng đáng là một trong những website đồ án thuộc khối ngành kỹ thuật uy tín & chất lượng.

Đảm bảo hoàn tiền 100% và huỷ đồ án khỏi hệ thống với những đồ án kém chất lượng.

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CAC ĐĂNG

mã tài liệu 100400300004
nguồn huongdandoan.com
đánh giá 5.0
mô tả 500 MB Bao gồm tất cả file CAD ,2D (3D) , file DOC (DOCX), file báo cáo Powerpoint, Bản vẽ chi tiết sản phẩm, lồng phôi, sơ đồ đúc, qui trình công nghệ, sơ đồ kết cấu nguyên công, bản vẽ đồ gá. Bản thuyết minh Ngoài ra còn nhiều tài liệu như tra cứu chế độ cắt, tra lượng dư, hướng dẫn làm qui trình công nghệ và làm đồ gá.................
giá 859,000 VNĐ
download đồ án

NỘI DUNG ĐỒ ÁN

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CAC ĐĂNG

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CAC ĐĂNG

CHƯƠNG I . PHÂN TÍCH SẢN PHẨM

A  .Phân tích hình dạng và kết cấu:

  -Phôi được chế tạo từ thép C45 bằng phương pháp rèn dập. Do vậy kết cấu và hình dáng của các mặt ngoài và mặt trong không gây khó khăn khi tạo phôi

 - Chi tiết cac - dăng là một ống thép liền ở 2 đầu có 2 khớp nối hình thành nên các khớp cac dăng .tuy nhiên trong quá trình làm việc tốc độ cao hoặc truyền động êm người ta chế tạo trục các đăng có 3 khớp nối.

      - Ngoài ra còn có 2 lỗ Þ36, 4 lỗ ren M6 phân bố ở 2 khớp các đăng

2. Phân tích công dụng và điều kiện làm việc

       - Các đăng có tác dụng truyền mô men xoắn giữa 2 hoặc nhiều trục riêng biệt và khử được lực dọc trục..

3. Phân tích vật liệu sản phẩm

 a. Gải thích kí hiệu

      Vật liệu chế tạo Các đăng  làm bằng thép C45

- Kí hiệu : C45

  + C: chỉ kí hiệu của thép cacbon

  + 45 : chỉ hàm lượng các bon trung bình là 0.45%

b. các thành phần cơ bản của vật liệu

   thép C45 chủ yếu là sắt (Fe) và cacbon (C) trong đó :

  • Cacbon (C ) từ 0.25 ÷ 0.5%
  • Thành phần tạp chất S và P rất thấp <0.03 %.

      c. Cơ tính và độ cứng cùa vật liệu.

         -Thép C45 là thép kết cấu có cơ tính cao.Thường dùng  để chế tạo những chi tiết chịu lực ,làm việc nhiều có giới hạn bền uốn và giới hạn bền mỏi cao.

           - Độ cứng 30-50 HRC

4. Phân tích về yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

      a. Kích thước có sai lệch giới hạn chỉ dẫn.

+ kích thước: lổ then hoa  :d-10x48H7x56x8D9

       + Kích thước Ø48­­­H7

        - Sai lệch cơ bản lổ cơ bản H ,cấp chính xác cấp 7

+ Kích thước danh nghĩa : dN =48mm.

             - Sai lệch giới hạn trên : es =25 µm.

             - Sai lệch giới hạn dưới : ei = 0.

  - Dung sai : Td =25µm .

       + Kích thước 8D9

        - Sai lệch cơ bản D ,cấp chính xác  9

+Kích thước danh nghĩa : dN =9mm.

   - Sai lệch giới hạn trên : es =76 µm.

- Sai lệch giới hạn dưới : ei = 40 µm.

+ Kích thước : Ø36+0.025

+ Kích thước danh nghĩa : DN =36mm.

- Sai lệch giới hạn trên : ES = 0.025mm.

- Sai lệch giới hạn dưới :EI =0.

- Dung sai :TD = ES – EI  = 0.025mm= 25µm.

Tra bảng trị số dung sai tiêu chuẩn TCVN 2245-99 kích thước Ø36+0.025 đạt cấp chính xác 7.

+ Đối với kích thước 116mm là kích thước giữa hai mặt gia công ta chọn cấp chính xác 11.

 + Kích thước danh nghĩa : DN =116mm.

- Sai lệch giới hạn trên : ES = 0.1mm.

- Sai lệch giới hạn dưới :EI =0.1 mm

 + Đối với kích thước 86 mm là kích thước giữa hai mặt gia công ta chọn cấp    chính xác 12.

  -Kích thước danh nghĩa : 86mm.

+ Kích thước danh nghĩa : DN =86mm.

- Sai lệch giới hạn trên : ES = 0.1mm.

- Sai lệch giới hạn dưới :EI =0.1 mm

 + Đối với kích thước 50 mm là kích thước giữa hai mặt gia công ta chọn cấp chính xác 12.

+ Kích thước danh nghĩa : DN =50 mm.

- Sai lệch giới hạn trên : ES = 0.1mm.

- Sai lệch giới hạn dưới :EI =0.1 mm

b.  Các kích thước không chỉ dẫn:

+Đối với các kích thước không chỉ dẫn gồm có các kích thước.

- Kích thước giữa hai mặt gia công .

- Kích thước giữa hai mặt không gia công.

- Kích thước của các góc lượn , mép vát…

Theo quy định trong TCVN 2244-77 và 2245-77 thì đối với kích thước không chỉ dẫn ta chọn cấp chính xác từ 12 đến 17.

+ Đối với kích thước 18 mm là kích thước giữa 1 mặt gia công và mặt không gia công ta chọn cấp chính xác 14.

  - Kích thước danh nghĩa : 18mm.

 -Dung sai : IT=0.36mm

+   Đối với kích thước 6mm là kích thước giữa 2 mặt không gia công ta chọn cấp chính xác 16.

  • Kích thước danh nghĩa: 6mm.
  • Dung sai :IT= 0.8mm.

+ Đối với kích thước 45 mm là kích thước giữa hai mặt gia công ta chọn cấp chính xác 12.

  - Kích thước danh nghĩa : 45mm.

 - Dung sai : IT=0.2mm

5. Phân tích độ chính xác về chất lượng bề mặt của chi tiết gia công   

                        Theo bản vẽ chi tiết thì CAC ĐĂNG có các cấp độ nhám sau.

  • các mặt trụ ngoài Ø76­­­ mm, có độ nhám RZ=40 µm, theo TCVN

2511-95 thì kích thước này đạt cấp độ nhám cấp 4.

  • các mặt đầu Ø 52mm, mặt đầu Ø76 mm có độ nhám Ra=3.2 µm, theo TCVN 2511-95 thì kích thước này đạt cấp độ nhám cấp 6.
  • Các lỗ Ø36+0.025  mm và lỗ then hoa Ø48+0.025 mm có độ nhám Ra= 1.6, theo TCVN  2511-95 thì kích thước này đạt cấp độ nhám cấp 7.

+Giải thích kí hiệu:

  • Ra: là sai lệch trung bình số học của profin.
  • Rz: là chiều cao mấp mô của profin của 10 điểm.

6. Phân tích độ chính xác về hình dáng hình học và vị trí tương quan .

+ Dung sai về vị trí tương quan.

 Dựa vào yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công ta phân tích như sau.

  • Dung sai độ đồng trục của 2 lỗ Ø36 là 0.05.
  • Dung sai độ vuông góc giữa lổ then hoa và lỗ  Ø 36 là 0.05

+Độ bóng bè mặt:

  • Những bề mặt `không gia công đạt độ nhám Rz80.

+ Phân tích độ chính xác về hình dáng  hình học

  • Lỗ Ø36+0.022mm có dung sai độ tròn là ≤0.01

B . Xác định  dạng sản xuất .

          dạng hình trụ và khớp chử C nên thể tích chí tiêt được tinh

      theo công thức sau

       V= V(hl)+ V(h2) + V(l) +V(k)

          = 3,14(r12- r’12) h1+2.3,14(r2

Close