TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

MÃ TÀI LIỆU 300900600001
NGUỒN huongdandoan.com
MÔ TẢ Bản thuyết minh và nhiều tài liệu dung sai và kỹ thuật đo, bài giảng, giáo án
GIÁ 100,000 VNĐ
ĐÁNH GIÁ 4.9 18/12/2014
9 10 5 18590 17500
TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Reviewed by admin@doantotnghiep.vn on . Very good! Very good! Rating: 5

MUC LỤC

 

                                                                                                                                      Trang

Lời nói đầu....................................................................................................................         

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn...............................................................................

Nhận xét của giáo viên phản biện ................................................................................         

Mục lục  .......................................................................................................................

CHƯƠNG I: DẪN NHẬP ........................................................................................                                                                                          

  1. Lý do chọn đề tài........................................................................................
  2. Giới hạn đề tài............................................................................................
  3. Mục đích nghiên cứu..................................................................................
  4. Phân tích tài liệu.........................................................................................
  5. Thể thức nghiên cứu...................................................................................
  6. Xác định từ ngữ..........................................................................................

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................

  1. Quan điểm dạy học....................................................................................
  2. Các nguyên tắc giáo dục............................................................................
  3. Các nguyên lý giáo dục được áp dụng vào môn học.................................
  4. Mười bước soạn bài giảng.........................................................................
  5. Mẫu tài liệu dạy học và giáo án.................................................................

CHƯƠNG III: NỘI DUNG ......................................................................................

  1. Mô tả môn học..........................................................................................
  2. Mục đích yêu cầu của môn học.................................................................
  3. Phương pháp tổ chức dạy học..................................................................
  4. Chương trình môn học..............................................................................
  5. Phương tiện dạy học.................................................................................
  6. Thiết kế bài giảng......................................................................................

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN......................................................................................

  1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu.....................................................................
  2. Đề nghị....................................................................................................
  3. Một số tài liệu tham khảo........................................................................

 

CHƯƠNG IDẪN NHẬP

 

 

I.Lý Do Chọn Đề Tài

1.Sự phat triển của khoa học công nghệ

-  Đất nước ta đang từng bước tiến lên công nghiệp hóa và hiện đại hóa ,trong sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật .Mỗi chúng ta dưới góc độ là những tế bào của xã hội ,chúng ta phải tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội ,cũng như tránh quy luật đào thải của xã hội .Bên cạnh đó,chúng ta là những người truyền đạt kiến thức ,kinh nghiệm .Vì vậy chúng ta cũng phải không ngừng nghiên cứu,tìm ra những phương pháp giảng dạy tối ưu nhất để truyền thụ lại cho thế hệ mai sau .Đi đôi với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật –công nghệ thì khoa học sư phạm cũng không ngừng cải tiến và đổi mới để nó trở nên phù hợp hơn.                                                                                                                      

2.Sự phát triển của khoa học sư phạm

-  Ngày nay ,khoa học sư phạm đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ với những phưng pháp truyền thụ được đổi mới và luôn xem xét sự hiểu biết của học sinh, sinh viên đến đâu để có phương pháp truyền đạt cho phù hợp.Vì vậy khoa họcsư phạm đã cho thấy vai trò của học sinh,sinh viên trong từng tiết học là rất quan trọng .Điều này khẳng định rằng sư phạm là một môn khoa học ,và đã là một môn khoa học thì nó cũng không ngừng phát triển ,không ngừng được tìm tòi ,sáng tạo .Đòi hỏi chúng ta nghiên cứu và tìm ra những phương pháp truyền thụ cho hiệu quả .Khi thiết kế hệ thống bài giảng cho một môn học nào đó,người dạy phải biết vận dụng và cải tiến nội dung ,chưng trình cấu trúc phải logic .Điều đó sẽ giúp người học hiểu rõ từng vấn đề mà người dậy cần trình bầy ,đồng thời sẽ gây hứng thú và phát triển kỹ năng tâm vận ở người học .

Trong xã hội học, người ta coi giáo dục là một quá trình truyền thụ kinh nghiệm lịch sử xã hội cho các thế hệ của xã hội mới nhằm chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống và lao động, sản xuất.        

3.Điều kiện chủ quan

- Với những kiến thức học hỏi từ thầy cô,bạn bè và cả những phưng tiện đại chúng ,người nghiên cứu muốn vận dụng những hiểu biết nhỏ bé của mình với hy vọng đươc góp phần hữu ích bộ môn khoa sư phạm.Mặc dù học trong ngành cơ khí Chế Tạo Máy của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật có rất nhiều môn,nhưng người nghiên cứu phải tìm hiểu và lựa chọn đề tài nào để nghiên cứu tránh mất thời giờ,đề tài sát với yêu cầu thực tiễn.Môn Dung Sai -Kỹ Thuật Đo là một môn học cơ sở vững chắc để có thể tiếp theo các môn học khác trong chuyên ngành .Mặt khác với nội dung nghiên cứu của môn này rất phù hợp với lượng thời gian cho phép và phù hợp với lượng kiến thức mà người nghiên cứu đã tích lũy được

II.Giới Hạn Đề Tài

-  Dung sai- kỹ thuật đo là một môn học lý thuyết .Toàn bộ chương trình gồm 15 bài với 30 tiết        

                                                                                                         

Bài 1  :Đại cương

Bài 2  :Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng

Bài 3  : Khái niệm cơ bản về dung sai va lắp ghép

Bài 4  :Sai số kích thước

Bài 5  :Sai lệch hình dạng và vị trí tương quan giữa các bề mặt

Bài 6  :nhám bề mặt

Bài 7  :Khái niệm về miền dung sai

Bài 8  :Hệ thống dung sai

Bài 9  :Ghi ký hiệu dung sai và lắp ghép trên bản vẽ

Bài 10:Chọn lắp ghép

Bài 11:Phương pháp đo và kiểm tra văn bản

Bài 12:Các đặc trưng đo lường của thiết bị đo

Bài 13:Đo kích thước dài

Bài 14:Đo kích thước góc

Bài 15:Đo sai lệch

                                                                                                                                                                             

Tiểu luận này nghiên cứu chủ yếu dựa trên những tài liệu lý thuyết ,sách giáo khoa,giáo trình và một số tài liệu khác có liên quan đến nội dung môn học .Nhằm đưa ra giáo án ngày một tốt hơn,hoàn thiện hơn để hướng dẫn cho các đối tượng là  học sinh các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong lĩnh vực kỹ thuật ,đặc biệt là lĩnh vực đo lường.Tiểu luận này chỉ nghiên cứu thiết kế bài giảng và soạn giáo án.

III.Mục Đích Nghiên Cứu

1.Mục đích trước mắt :

- Nghiên cứu các phương pháp dạy và thiết kế bài giảng ,nhằm cải tiến,hoàn thiện hơn trong việc thưc hiện đề tài .Rèn luyện cho học sinh những năng lực chuyên môn nghề nghiệp ,để từ đó cá nhân hóa trong hoạt động học của học sinh. Sau khi ra trường, học sinh có thể tự nghiên cứu ,phát triển thêm nhằm đạt chuẩn mực trong tác phong sư phạm.

- Vói thiết kế bài giảng này,học sinh sẽ có kiến thức nền tảng ,đồng thời vận dụng nó ở những môn học tiếp theo trong chuyên ngành .Hiểu,phân tích được thế nào là sai lệch hình dạng ,một chi tiết đạt tiêu chuẩn là như thế nào.v.v…

2.Mục đích cụ thể : là phải trả lời được các câu hỏi

Chương I:Dẫn nhập

- Nêu nên được lý do chọn đề tài ,phân tích tài liệu liên quan,thể thức nghiên cứu …

Chương II:Cơ sở lý luận

- Thiết kế bài giảng lấy học sinh làm trung tâm.

Chương III:Nội dung

- Thiết kế được 15 bài giảng và soạn giáo án để lên lớp môn Dung sai-kỹ thuật đo.

Chương IV:Kết luận

- Chương này tóm tắt lại nội dung đề tài ,đồng thời đưa ra hướng vận dụng và phát                        triển đề tài.Làm cho đề tài ngày một hoàn thiện hơn.

3.Mục đích lâu dài

- Trong tiểu luận này,người nghiên cứu thiết kế các tiết học về chuyên môn với những kiến thưc mới nhất ,cùng với phương pháp sư phạm “lấy học sinh làm trung tâm”.Hy vọng tài liệu này có giá trị cho các bạn cùng ngành .Đặc biệt là trong lĩnh vực đo lường, kiểm định và góp phần tiến tới công nghệ dậy học .

IV. Phân Tích Tài Liệu Liên Hệ

1.Tài liệu sư phạm:

a) Tiến sĩ VõThị Xuân-“Giáo trình môn phương pháp giảng dạy”,bộ môn phương pháp giảng dạyTrường ĐHSPKT,khoa sư pham kỹ thuật.

- Giáo trình môn phương pháp giảng dạy giúp người nghiên cứu nắm vững lý luận về dạy học ,cách trình bày kết cấu ,bố cục của một đề tài nghiên cứu khoa học.Tính sư phạm trong đề tài nghiên cứu (tài liệu giảng dạy )tùy tài liệu giảng dạy là tài liệu giáo trình, phiếu tài liệu, phiếu giảng dạy …mà cách trình bày theo khuôn mẫu khác nhau .                                         

-Trong giáo trình này ,trình bày rầt rõ gồm bốn chương.Trong đó ,chưong môt trình bầy về thiết kế giảng dậy .Tác giả đã xây dựng được chương trình đào tạo nghề ,xác lập mục đích yêu cầu trong dậy học ,phân tích nghề ,soạn nội dung dậy học và lập kế hoạch dậy học.Trong chương cũng nêu khái niệm giáo án,giáo trình .

- Chương hai trình bầy về phương tiện nghe nhìn ,nhìn thấu quan.Vật thật ,mô hình …các phương tiện chiếu rọi ,các loại phim ảnh .Qua chương đã nêu lên được công dụng và cách sử dụng các phương tiện .

-Chương ba trình bày về phương pháp giảng dạy truyền thông như:thuyết trình đàm thoại, thảo luận.Phương pháp giảng dậy tích cực hóa tư duy như dậy học giải quỵết vấn đề, phương pháp algorit ,mest(modules of employable skill).Phương pháp- chương trình hóa .Chương cuối trình bày về kiểm tra (trắc nghiệm,tự luận) ,cách chấm điểm đánh giá .        -Có thể tham khảo thêm tài liệu:  Thạc sĩ Võ Thị Ngọc Lan-“Tài liệu giảng dạy môn phương pháp giảng dạy ,phần phương pháp dạy học và phương tiện kỹ thuật dạy học,kiểm tra và đánh giá”-Trường ĐHSPKT,khoa sư phạm kỹ thuật.                 

-Tài liệu khá chi tiết ,bài bản về phương pháp dạy học ,phương tiên dậy học…giúp người nghiên cứu nắm vững và sử dụng đúng phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học nhằm mục đính học tốt và dạy tốt .Tài liệu giúp người nghiên cứu nắm vững các nhân tố dạy học ,cách sử dụng các phương tiện dạy học sao cho có kết quả cao nhất ,đạt được mục tiêu dạy học tối ưu nhất .

b)Tài liệu chuyên môn:

-Dung sai kỹ thuật đo của Trần Quốc Hùng ,tài liệu này tac giả trình bày về phương pháp đo và cách tính sai số ,nhận biết các thông số hình học,bề mặt chi tiết gia công…

-Cơ sở công nghệ chế tạo máy –bộ môn cơ khí ,trong nội dung này có nhiều vấn đề khác nhau đến lĩnh vực cơ khí .Trong đó có chương một là liên quan đến môn học.Và một số tài liệu khác có liên quan.

V. Thể Thức Nghiên Cứu.

1.Đềcưng nghiên cứu :                                                                                                        

 - Chương 1:Dẫn nhập

nêu nên lý do chọn đề tài ,phân tích tài liệu liên quan,thể thức nghiên cứu ...                      - Chương 2:Cơ sở lý luận

đây là chương quan trọng ,đòi hỏi người nghiên cứu phải tìm tòi tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, tìm tòi lý thuyết và thực tế có liên quan đến môn Dung sai-kỹ thuật đo .

- Chương 3:Nội dung .

Thiết kế bài học và soạn giáo án để lên lớp cho môn Dung sai-kỹ thuật đo.     

-  Chương 4:Kết luận đề nghị.

Chương này tóm tắt lại đề tài và nêu ra hướng vận dụng và phát triển đề tài.

2. Phương pháp nghiên cứu :

- Tiểu luận được thực hiện bởi cá nhân

- Tham khảo tài liệu ,báo chí ,tài liệu sư phạm và chuyên môn

- Phương pháp kinh nghiệm ,tổng kết kinh nghiệm bản thân ,trao đổi với giáo viên chuyên môn về nội dung và giáo viên hướng dẫn về phương pháp giảng dạy .

- Quan sát thực tế từ những tiết học,từ đó rút ra những điều lý luận riêng của bản thân .

- Tham khảo ý  kiến bạn bè để thấy được những ý nổi bật trong bài giảng nên nhấn mạnh cái gì,và cần có phương pháp gì để cho người học nắm rõ được vấn đề.

3.Phương tiện nghiên cứu :

- Tài liệu tham khảo

- Các tạp chí chuyên ngành

- Sổ tay ghi chép

- Tham khảo về công nghệ đo lường trên website của các nhà sản xuất

4.Kế hoạch thời gian nghiên cứu :thời gian 8 tuần .

a).Chính xác hóa tựa đề tài :

- Điều kiện chủ quan:do muốn hiểu rõ hơn về chuyên ngành mình đang học ,muốn được nhìn lại và ôn lại lần nữa môn học để tổng hợp nhưỡng kiến thức cơ bản chuẩn bị khi ra trường .Đồng thời tập luyện dần việc làm một tiểu luận để sau này có thể giúp đỡ rất nhiều cho người nghiên cứu ,khi làm đồ án tốt nghiệp .Vì vậy mà người nghiên cứu hết sức cố gắng để hoàn thành tiểu luận “phương pháp nghiên cứu khoa học” một cách hết sức khoa học .

- Điều kiện khách quan :Người nghiên cứu muốn đưa ra cách thức thiết kế bài học và soạn giáo án môn học Dung sai-kỹ thuât đo lụôn luôn mới mẻ.

b). Kế hoạch thời gian:

- Tuần 1-tuần 4:chọn đề tài ,chính xác hóa tựa đề tài ,soạn đề cương thu thập giữ liệu .

- Tuần 5:viết chương 1 và chương 2

- Tuần 6-tuần 7:sửa chương 1 chương 2 ,viết tiếp chương 3

- Tuần 8:viết chương 4.

VI. Xác định từ ngữ .

-  Giáo trình :là tài liệu giảng dạy môn học .Trình bày nội dung sát với chương trình môn học .Do giáo viên và tổ bộ môn biên soạn ,học sinh va giáo viên cùng sử dụng .

- Giáo án:là kế hoạch giảng dạy của giáo viên cho một buổi lên lớp ,cho một bài học ,một tiết học lý thuyết và thực hành .

- Phương tiện dạy học :là các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học

- Từ chuyên môn :sai số gia công là sự không phù hợp giữa yếu tố kỹ thuật của chi tiết gia công so với yêu cầu của thiết kế đề ra.

                                                                                                                                                                                                      

CHƯƠNG II

 

CƠ SỞ LÝ LUẬN

 

I.QUAN ĐIỂM DẠY HỌC LẤY HỌC SINH LÀM TRUNG TÂM

-Thiết kế dạy học là gì ?

    Thiết kế dạy học là quá trình hoạt động làm ra sản phẩm ,có thể căn cứ trên sản phẩm của quá trình này mà khảo sát thiết kế dạy học như thế nào .Tùy theo cach tiếp cận khác nhau mà có quan niệm dạy học khác nhau.chủ yếu có hai cách tiếp cận .

-Tiếp cận hệ thống :quan niệm thiết kế dạy học là một thành phần nằm trong hệ thốngdạy học .

-Tiếp cận  mục tiêu:chỉ chú trọng làm ra bản thiết kế ,coi việc làm ra bản thiết kế dạy học đúng yêu cầu và chuẩn mực sư phạm là quan trọng nhất cần đạt được .Tuy nhiên mỗi mô hình có giá trị riêng của nó .

- Trình độ người học phải đặt nên hàng đầu ,chúng ta phải hướng tới người học,làm sao cho người học nắm bắt được vấn đề .

-  Phải làm rõ chúng ta đang day và học theo hướng công nghệ ,điều này làm nảy sinh những kiến thức mới về công nghệ mới ,và có thể có được nhiều cách khác nhau cùng hướng tới một kết quả .

- Phải luôn tạo sự chủ động và năng động sáng tạo ở mỗi thành viên trong lớp học ,phát huy hết khả năng của mỗi thành viên .

- Bên cạnh đó ,việc đổi mới và cải tiến tài liệu dạy học phải phụ thuộc vào mục tiêu đào tạo ,cơ sở vật chất của nhà trường và trình độ của người học .

- Đổi mới sao cho tài liệu ngày càng mang tính khoa học phù hợp với người học hơn hay nó mang tính thực tiễn hơn .

- Trình bày nội dung phải thật cơ bản ,dễ hiểu và sát với chương trình môn học .Vận dụng thiết thực các nguyên lý giáo dục nhằm phát triển kiến thức ,kỹ năng kỹ sảo cho người học .Tác động tích cực đến thái độ người học kich thích óc sáng tạo cho người học.

- Tài liệu giảng dạy phải mang tính chuyên môn ,vưa sức,ngoài ra tài liệu giảng dạy còn phải hình thành cho người học tác phong công nghiệp bởi mục tiêu đào tạo của trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật là đào tạo cán bộ kỹ thuật và giáo viên dạy nghề .

- Tài liệu dạy học nhằm tác động tích cực hóa học tập của người học .Kích thích học sinh hứng thú khi học ở lớp cũng như ở nhà,tự kiểm tra ,phát hiện những tiêu cực để sửa chữavà tích cực phát huy bằng cách tự tìm ra phương pháp học tập tốt hơn .Giúp người học tự phát triển hoàn thiện bản thân.

- Tài liệu giảng dạy có độ khó,độ phức tạp vừa phải với tiêu chí lấy học sinh làm trung tâm .Nội dung trong sáng ,mang tính thuyết phục cao nhưng lại vừa sức với người học.

Tài liệu giảng dạy phải được trình bày theo một dàn ý chi tiết thích hợp theo chương trình dạy học hoặc nêu giải quyết vấn đề ,các tri thức phải được hệ thống từ thấp đến cao,từ dễ đến khó ,độ phức tạp vừa phải.Để người học có những kiến thức cơ bản làm nền tảng để phát triển tri thức sâu hơn.

- Tài liệu dạy học tích lũy kinh nghiệm kiến thức của thế hệ trước ,đó là tài sản quý báu mà thế hệ sau học tập và giữ gìn .Được trình bày theo nhiều phương pháp :giới thiệu,trình bày kiểm tra.

 

II.CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC ĐƯƠC VẬN DỤNG VÀO MÔN HỌC

1.Nguyên tắc thống nhất giữa lý thuyết với thực hành .

- Lý luận là hình thức cơ bản để phản ánh hiện thực khách quan ,vận dụng vào môn học để xác định phương hướng chính cho dạy học thực tiễn .Là toàn bộ những hoạt động mang tính hiện thực ,sát với thực tế .Thực tiễn vừa là tiêu chuẩn của chân lý vừa là điểm xuất phát của động lực nhận thức và đồng thời cũng là mục đích của sự nhận thức,thực tiễn ,biến những khái niệm được khái hóa thành hiện thực.

-Xây dựng một môn phải phù hợp với thực tiễn ,phải biến cơ sở lý luận trở thành hiện thực ,không còn tồn tại dưới dạng thuần túy trừu tượng nữa .Ngoài ra còn thể hiện sự ảnh hưởng của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ,công nghệ vào môn học .Cần làm cho học sinh thấy rõ nguồn gốc thực tiễn của khoa học .Mỗi nền khoa học đều nảy sinh từ nhu cầu thực tiễn môn học và có phương pháp ứng dụng trở lại thực tiễn.

 

2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.

- Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung môn học phải phản ánh được hiện thực một cách đúng đắn ,chân thực khách quan .Tri thức truyền đạt phải thật chính xác ,phản ánh thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật .Qua đó hình thành trong ý thức người học một bức tranh chân thực về thế giới .Bố cục trình bày rõ ràng có hệ thống ,vấn đề trình bầy có cơ chứng minh ,giáo trình không lý thuết suông.Tuy nhiên ,nội dung vấn đề phải sáng tạo ,kích thích hứng thú học tập.

 

3.Nguyên tắc về tính vừa sức.

- Tài liệu học tập phải có độ khó thật phức tạp nhưng phải đảm bảo tính vừa sức đối với người học .Vừa sức ở đây là mức độ học sinh trung bình có sự cố gắng lỗ lực của bản thân thì có thể tự nghiên cứu ,tự hiểu vấn đề .Nội dung được biên soạn một cách trực quan ,không trừu tượng ,dùng những biểu tượng, hình ảnh dễ hiểu để khái quát  hóa vấn đề ,để người học hiểu nhanh, nhớ lâu.Người biên soạn phải khéo léo chọn lọc để chỉ đưa vào nội dung thật cơ bản và khoa học ,tuy nhiên không quá dễ về nội dung .nếu quá đơn giản thì sẽ không kích thích được óc sáng tạo của người học ,giảm năng lực tư duy ,lý luận trừu tượng ,giảm tính tích cực hoạt động trí tuệ của người học.

4. Nguyên tắc về tính thống nhất .

      Thống nhất giữa kế hoạch đào tạo và chương trình môn học ,giữa mục tiêu đào tạo và chương trình hành động ,căn cứ vào kế hoạch đào tạo để thiết kế chương trình môn học.Đào tạo được mẫu người mà nhà trường mong đợi .Căn cứ vào mục tiêu đào tạo để thực hiện chương trình hành động rất quan trọng .Triển khai đào tạo phù hợp với người học .Thực hiện sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất .Phải kết hợp kiểm tra đánh giá để bổ sung những lỗ hổng tri thức cho người học .Sự thống nhất này giúp người làm công tác giảng dạy yên tâm hơn trong việc soạn tài liệu ,giáo án,tham khảo tài liệu khác dễ dàng hơn ,giúp học sinh không bị xáo trộn tâm lý yên tâm học bởi vì đã có sự sắp xếp định hướng cho tương lai.

5. Nguyên tắc về tính trực quan và phát triển tư duy lý luận

- Nguyên tắc này là cơ sở về tính thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính .Nôi dung môn học được trình bày trong tài liệu mang tính trực quan thì việc giảng dạy mới rõ ràng ,dễ hiểu .Những tri thức ,những kinh nghiệm mà người học lĩnh hội được ở tài liệu mới có cơ sở vững chắc .Tính trực quan còn giúp cho việc liên hệ lý luận với thực tiễn ,với cuộc sống được thuận lợi hơn ,tài liệu dạy học phải sử dụng tính trực quan vừa đúng vừa đủ ,đúng lúc, đúng chỗ mới phát huy được óc quan sát ,gây sự hứng thú ,làm cho học sinh tích cực tự giác hơn trong học tập Để quá trình học tập đạt được tính trực quan hiệu quả nhất, biết kết hợp tài liệu dạy học với phương tiện dạy học :như mô hình, vật thật, trang ảnh, bảng phấn bảng ghi hình .

- Tuy nhiên, tài liệu dạy học mang nặng tính trực quan sẽ làm giảm năng lực tư duy lý luận .Vì vậy, tài liệu dạy học còn làm phát triển tư duy lý luận, trừu tượng để kích thích hoạt động trí tuệ của người học.

6.Nguyên tắc thống nhất giữa kiến thức và tư duy sáng tạo

    Người học tự trang bị tài liệu kiến thức cho mình từ đơn giản đến phức tạp, vận dụng từ những điều đã biết để giải quyết những vấn đề chưa biết .Nắm vững những kiến thức khoa học, vận dụng vào thực tiễn để giải quyết những vấn đề, những sự vật hiện tượng sảy ra trong cuộc sống .Nhờ tư duy  sáng tạo, người học sẽ phát triển được tư duy tri thức của mình để giải quyết vấn đề một cách khoa học, không dập khuôn. Biết lĩnh lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm được truyền đạt thành kiến thức, kinh nghiệm của bản thân.Vận dụng một cách khoa học vào cuộc sống.

7. Nguyên tắc về tính tự giác và tính tích cực :

    Trong quá trình dạy học phải rèn luyện cho người học tính tích cực ,tự giác tự thân vận động .Có như thế thì việc dạy học mới đạt kết quả cao. Bản thân người học phải có sự đam mê yêu thích môn hoc mới có sự hứng thú trong học tập. Hứng thú tìm những vấn đề mới nghiên cứu đem lại sự phát triển trình độ cho người học .Chỉ có sự quyết tâm của bản thân về một vấn đề thì mới  giải quyết một cách có hiệu quả nhất .Ngoài ra,  tích cực học tập còn chịu ảnh hưởng bởi nội dung môn học mới mẻ, tài liệu dạy học trình bày rõ,chính xác,ngắn gọn,dễ hiểu để người học tư nghiên cứu.

III. CÁC NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC VẬN DỤNG VÀO MÔN HỌC

1. Học đi đôi với hành

- Học lý thuết lý thuyết và thực hành có mối quan hệ qua lại với nhau.Nếu chỉ học lý thuyết mà không có thực hành coi hư lý thuyết suông ,không tạo sự tin tưởng và lý thuyết đó sẽ bị mai một đi.Còn nếu thực hành mà không học lý thuyết cũng không biết gì để mà thực hành. Nhờ có lý thuyết hỗ trợ đắc lực cho thực hành đỡ mất thời gian và nhiều chi phí cho thực hành, tránh đực những động tác thừa.Nhờ thực hành mà người học nắm vững được lý thuyết va vận dụng lý thuyết vào cuộc sống .Hình thành mẫu người vừa vững cơ sở lý luận, vừa giỏi về kỹ năng nghề nghiệp và tự tin khi bước vào cuộc sống .

2. Giáo dục gắn liền với lao động sản xuất

- Là nội dung trọng tâm của nguyên lý giáo dục,có ý nghĩa đặc biệt với giáo dục dạy nghề. Nhờ kiến thức giáo dục mà con người lĩnh hội được kinh nghiệm quý báu, có tác phong công nghiệp và phẩm chất đạo đức tốt. Giáo dục luôn luôn được cải cách cho phù hợp với thực tiễn, giải phóng con người khỏi lao động chân tay thay vào đó là công nghệ máy móc tiến bộ, hệ thống điều khiển tự động, giảm đựơc nặng nhọc trong lao động.

3. Nhà trường gắn liền với xã hội

 - Hoạt động của nhà trường phải được tham gia hỗ trợ và ủng hộ của toàn thể xã hội và gia đình. Ngoài ra, xã hội còn có tácdụng giáo dục đối với việc xây dựng và bồi dưỡng, hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa. Giáo dục trong nhà trường phải gắn liền với xã hội.

IV. MƯƠI BƯỚC SOAN BÀI GIẢNG

1 . Tìm hiểu đăc điểm tình hình

- Tìm hiểu đặc điểm địa phương: chẳng hạn như nhu cầu nguyện vọng của địa phương và xã hội đối với môn học. Tìm hiểu với cơ sở sản xuất có giáo dục mà nhà trường đang đóng trên địa phương,nhằm vận dụng nguyên lý, khả năng, tiềm năng. Quan trọng chú ý đến trình độ của người học,chuyên môn lẫn học tập.

- Tìm hiểu đối tượng người học: tìm hiểu tâm sinh lý, khả năng, tiềm năng. Quan trọng là chú ý đến trình độ của người học, chuyên môn lẫn học tập.

- Tìm hiểu về nhà trường: về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất nhà trường và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho dạy học để biên soạn giáo trình cho phù hợp.

2.   Xác định mục đích yêu cầu môn học

- Trước khi biên soạn giáo trình thì người biên soạn phải nắm được trình độ tri thức của học sinh.Người học có những nguyên lý nguyên tắc gì? về mặt thực hành, người học đã hình thành được tác phong công nghiệp chưa? Từ đó,người biên soạn mới có cơ sở thu thập thông tin để soạn tài liệu giảng dạy.

3. Phân tích nội dung học tập

- Sau khi thu thập tài liệu có liên quan đến chương trình đào tạo, môn học có những chương trình gì? Sau khi đã xác định rõ mục đích yêu cầu của môn học, người biên soạn phải biết phân tích nội dung của môn học, phải có sự lựa chọn nội dung môn học và phải là những tri thức khoa cơ bản, hiện đại mang tính thực tiễn .

- Vận dụng các nguyên lý giáo dục vào nội dung môn học, trên cơ sở đó, người biên soạn sẽ tiến hành thu thập tài liệu có liên quan. Nghiên cứu và phát thảo các đơn vị giảng dạy,người biên soạn sẽ phân tích nội dung để thiết kế giáo trình, với số bài lý thuyết thực hành hợp lý. Ngoai ra, còn có những bài tập và tài liệu tham khảo.

4. Sắp xếp các đơn vị giảng dạy:

Trên cơ sở cua việc phân tích nội dung môn học, người biên soạn sẽ phác thảo các đơn vị giảng dạy theo trình tự: 

- Nhóm tri thức,nhóm tác động

- Theo logic nội dung

- Theo phương pháp học tập

- Theo tâm lý người học

- Theo điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

5. Phân phối theo thời gian

-  Tùy thuộc vào nội dung môn học mà có sự phân chia thời gian hợp lý, đối với những bài học dài,nội dung cơ bản thì cần phải có thời gian thật nhiều và ngược lại.

6. Lựa chọn các phương tiện dạy học

-  Phương tiện dạy học phải phù hợp với nội dung môn học thì mới phát huy được tác dụng của nó. Việc lựa chọn đúng phương tiện dạy học (dụng cụ, thiết bị )giúp người học nhận thức nhanh và nhớ lâu những vấn đề mình đã học và có thể tự nghiên cứu để có những phát hiện mới.

7. Hoạch định kế hoạch dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.Sau khi đã phác thảo được các đơn vị giảng dạy, thì người biên soạn phải vạch ra kế hoạch giảng dạy,thời gian triển khai nội dung, về hoạt động của giáo viên và học sinh. Hoạch định hình thức dạy học theo tổ, cá nhân, nhóm, hay toàn thể lớp, hoạch định phương thức dạy học . Tùy thuộc nội dung thể loại,lý thuyết hay thực hành mà người biên soạn sẽ sử dụng phương pháp dạy học (đàm thoại ,thảo luận, diễn trình )cho đạt hiệu quả dạy học cao.

8. Viết đề cương các đơn vị giảng dạy

    Người biên soạn thảo đề cương cho các môn lý thuyết, thực hành,bài tập áp dụng, ôn tập tổng kết theo từng mục,từng chương, bài, phần.

- Nội dung

- Mục đích yêu cầu

- Đồ dùng học tập

- Tóm tắt

- Bài đọc thêm

- Tài liệu, câu hỏi

- Tài liệu tham khảo.

9. Báo cáo kết quả trước bộ môn.

-  Báo cáo kết quả trước hội đồng bộ môn để thu thập ý kiến của thầy cô và mọi người nhằm bổ sung và sửa chữa những nội dung chưa đạt, hoàn chỉnh tập tài liệu để triển khai thực hiện công tác giảng dạy.

10. Dạy thực nghiệm và cải tiến.

dạy thực nghiệm nhằm đánh giá, giá trị của tập tài liệu giảng dạy thông qua phản ứng của người dạy. Và học để khắc phục những sai xót của tài liệu hoặc phát huy tính ưu việt của tài liệu để có thể dạy thực nghiệm trong một học kỳ, trên cơ sở đó tiến hành cải tiến tài liệu hoàn chỉnh hơn, kích thích hứng thú học tập và đưa tài liệu về dạy cải tiến.

V.Mẫu tài liệu dạy học và giáo án.

                  MẪU GIÁO ÁN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP

Sở Giáo Dục Và Đào Tạo…                               Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Trường TH…                                                                Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc                                                         

                                                  GIÁO ÁN LÝ THUYẾT

Dạy :……………………………………………………..

Môn dạy:……………………………………..lớp.

Tên:………………………………………………………

Bài:……………………………………………………………………………………………………………..

Giáo án số:………………………….Số tiết dạy:………………………..Số tiết đã dạy:………………..........

Thực hiện từ ngày:………………….Đến ngày:………………………………………………………………

I. ỔN ĐỊNH LỚP:…………………..Phút.

            - Phương pháp kiểm tra:……………………………………………………………………………….

            - Họ và tên học sinh vắng:……………………………………………………………………………..

            - Nội dung cần nhắc nhở:………………………………………………………………………………

II.KIỂM TRA BÀI CŨ:......................Phút.

            - Phương pháp kiểm tra :………………………………………………………………………………

            - Dự kiến học sinh cần kiểm tra:………………………………………………………………………

            - Câu hỏi kiểm tra:…………………………………………………………………………………….

III.GIẢNG BÀI MỚI:……………… Phút.

            - Đặt vấn đề(giới thiệu bài học ):………………………………………………………………………

            - Mục đích:……………………………………………………………………………………………..

            - Yêu cầu:………………………………………………………………………………………………

            - Đồ dùng và phương tiện:……………………………………………………………………………..

            - Nội dung và phương pháp:

 

STT

 

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 

THỜI GIAN

 

PHƯƠNG PHÁP THỰC THỰC HIỆN

 

 

 

 

IV.TỔNG KẾT BÀI:……………….Phút

            - Phương pháp:………………………………………………………………………………………...

            - Nội dung:……………………………………………………………………………………………..

V. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:……………………Phút

            - Nội dung:……………………………………………………………………………………………..

VI. RÚT KINH NGHIỆM: ( giáo viên tự  nhận xét bài giảng - về thời gian ,về nội dung, phương pháp, dự kiến…)

                                                                                           

                                                                                                              Ngày……….Tháng …….Năm……....

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  

                  TP.HỒ CHÍ MINH                                                         Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

TRường: CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TP. HCM

 

                                             

                                                            PHIẾU DỰ GIỜ

                                                   BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT

 

Họ và tên giáo viên dự giờ:……………………………………………………………………....................…

Đơn vị tổ ( khoa ):………………………Môn dạy:……………………………………………………….…..

Tên bài giảng:……………………………………………………………………………………….…………

Ngày giảng:………/………../………2012 Bắt đầu giảng lúc:………giờ………..phút.

 

                                                             PHẦN ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG

TT

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

ĐIỂM TỐI ĐA

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ

NHẬN XÉT

I.

1

2

3

4

 

CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG (2,0 điểm)

Giáo án thể hiện đầy đủ các bươc

Dự kiến thời gian,phương pháp cho tùng phần  nd

Xác định dúng mục đích, yêu cầu của bài

Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, phương tiện dạy học

 

          0,5

          0,5

          0,5

          0,5

 

 

 

II.

1

2

3

4

NỘI DUNG BÀI GIẢNG: ( 10,5 điểm )

Nội dung kiến thức chính xác

Kết cấu bài giảng logic, khoa học

Khối lượng kiến thức vừa đủ, phù hợp với đối tượng  

Nội dung bài giảng gắn với thực tế

 

          3,5

          2,5

          2,5

          2,0

 

 

III.

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

9

10

 

PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM: (6,5 điểm )

Đặt và chuyển tiếp vấn đề sinh động

Từ ngữ có chọn lọc,diễn đạt rõ ràng mạch lạc …

Phong thái đĩnh đạt,tự tin, nhiệt tình

Lựa chọn phối hợp khéo léo các phương pháp day học

Sử dụng và trình bày bài giảng hợp lý

Phát huy được tính chủ động ,sáng tạo của học sinh

Hệ thống bài rõ ràng, bật trọng tâm

Đồ dùng, phương tiện dạy học:

- Lựa chọn đúng phương tiện dạy học cần thiết

-Sử dụng hợp lý có hiệu quả

- đạt yêu cầu về mặt sư phạm

- thể hiện tính sáng tạo của giáo viên, thông qua nội dung bài giảng sử lý khéo léo các tình huống sư phạm

 

          0,5

          0,5

          0,5

          1,0

          0,5

          1,0

          0,5

 

          0,5

          0,5

          0,5

          0,5

 

 

 

IV.

THỜI GIAN: (1 điểm)

- Thực hiện bài giảng so với giáo án sớm,trễ <= 5 phút

- Thực hiện bài giảng đúng lịch trình giảng dạy.

 

          0,5

          0,5

 

 

                                                                                          TỔNG   =        20

XẾP LOẠI: TỐT >=18 ĐIỂM                KHÁ >=14 ĐIỂM

                     TB  >= 10 ĐIỂM                YẾU <   10 ĐIỂM

                                                       

                                                                                                        Ngày………….tháng………….năm 2013. 

                                                                      

                                                                                                                                  NGƯỜI ĐI D

 

TRƯỜNG CNKT TP. HCM              KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN HỌC LÝ THUYẾT

Năm thứ ……học kỳ……….

Năm học: ………………….                 Môn: ………………….Giáo viên:…………………………………

Lớp:………………………...

 

 

 

                                                                                                      Số giờ của môn học:……………………….

                                                                                                      Số giờ giảng:……………………………….

                                                                                                      Số giờ thực tập:…………………………….

                                                                                                      Số tuần lễ:………………………………….

 

Tháng

Tuần

lễ

Tóm tắt nội dung giảng dạy trong tuần

Thời gian phân theo chương trình

Thời gian thực tế thực hiện

Công việc chuẩn bị cho giảng dạy

Rut kinh nghiệm

 

  bg

 

  bt

 

   th

        

                   Lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra hình thức bài giảng dạy.        Hiệu trưởng       Trưởng bộ môn, khoa      Ngày…..tháng…..năm…... .………………………………….

………………………………….

………………………………….

ngưòi kiếm tra:…………………

CHƯƠNG 3

 

NỘI DUNG

 

I. MÔ TẢ MÔN HỌC.

  

    Dung sai- kỹ thuật đo là một môn học lý thuyết, được dùng để giảng dạy trong các trường thuộc lĩnh vực kỹ thuật. Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên học sinh những kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép các mối ghép thường được dùng trong ngành chế tạo máy, cũng như giới thiệu một số phương pháp đo và dụng cụ đo thông dụng để đo kiểm các thông số hình học của chi tiết máy. Nội dung, hệ thống bài học không quá khó cho người học, nếu có tư duy, và khả năng lĩnh hội tốt trong quá trình truyền thụ của người thầy.Vì nếu mức độ dễ thì tạo sự nhàm chán, nghĩ lại ở người học sẽ đi ngược lại nguyên tắc về tính tự giác và tính tích cực, không mang tính khoa học. Đây là môn cơ bản để tiếp đến những môn khoa học khác ở chuyên ngành như:Vẽ kỹ thuật, công nghệ chế tạo máy.v.v…

II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

   Sau bài học này, người học có khả năng : - Giải thích được ý nghĩa các loại tài liệu dạy học của giáo viên.

- Giải thích được ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nội dung dạy học.

- Hình thành thói quen thường xuyên cái tiến cập nhật nội dung dậy học

- Lĩnh hội những khái niệm khoa học,vận dụng vào thực tiễn

- Tự tìm hiểu, tham khảo tài liệu liên quan.

III.PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

- Toàn bộ các tài liệu mà người dạy sử dụng cho công việc giảng dạy được chia làm hai nhóm cơ bản:

- Nhóm tài liệu thuộc nội dung dạy học :bao gồm những thứ chứa đựng tri thức nội dung khoa học cần dạy, cụ thể đối với nội dung dung sai kỹ thuật chúng gồm   

- Kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo về một việc một nhiệm vụ cụ thể tài liệu “chứa đựng nội dung dạy học”gồm : Giáo trình môn học, bài giảng, phiếu giảng dạy phiếu bài giao,phiếu kiểm tra, đánh giá.

- Nhóm tài liệu thuộc kế hoạch dạy học: gồm những tài liệu hướng dẫn về phương pháp, cách thức truyền đạt nội dung dạy học sao cho thâm nhập vào trong học sinh trở thành kiến thức thật của người học. Nói cách khác là :

- Nội dung dạy học phải trả lời đúng câu hỏi: dạy cái gì?

- Kế hoạch dạy học phải trả lời câu hỏi : dạy như thế nào?

- Các tài liệu kế hoạch dạy học gồm: kế hoạch giảng dạy, lịch trình giảng dạy,giáo án, và các tài liệu hướng dẫn có tính chỉ dẫn và tính phương pháp.

      Với bất cứ người giáo viên nào khi truyền đạt cho học sinh cũng phải sẵn sàng trả lời đầy đủ hai câu hỏi: dạy cái gì? và dạy như thế nào? nghĩa là người thầy luôn luôn phải có: giáo trình và giáo án.Do đó, người giáo viên không những biết sử dụng giáo trình , giáo án mà còn phải hiểu sâu sắc mà còn và biên soạn được thành thạo các tài liệu sư phạm căn bản nói trên một cách chính xác,sáng tạo.

- Hình thức tổ chức dạy học là theo lớp, do đó công việc chuẩn bị về tâm lý giữa thầy và trò là hết sức quan trọng .Bản thân người thầy phải có kiến thức vững chắc về nội dung giảng dạy, người lĩnh hội có thể hỏi những vấn đề mà mình chưa biết hay lĩnh hội chưa đầy đủ và yêu cầu giáo viên bổ sung thêm. Phải tạo sự chú ý của học sinh, gây hứng thú kích thích não bộ hoạt động vì phưng châm dạy học là: “ lấy học sinh làm trung tâm”, người thầy chỉ là hướng dẫn, gợi mở tạo mâu thuẫn cho người học, làm cho họ có tư duy, phương án giải quyết. Điều này sẽ làm cho học sinh chủ động hơn trong hoạt động học.

- Có thể nói hình thức tổ chức dạy học là phương thức tác động qua lại giữa người dạy với người học,trong đó nội dung phương pháp dạy học được thực hiện. Hay hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức,sắp xếp và tiến hành các buổi học. Dựa vào kinh nghiệm, chia hình thức tổ chức dạy học ra làm ba loại tuỳ theo tính chất và chức năng của nó.

-  Đó là hình thức tổ chức nhằm tìm tòi tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, các hình thức tổ chức có tính chất ngoại khoá.

- Dạy  học theo phương pháp kế thừa và phát triển.

V.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 

    Phương tiện dạy học là bao gồm toàn bộ phương tiện mà thầy và trò sử dụng trong quá trình dạy học như : máy chiếu,sách vở, tài liệu.v.v…

VI. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

BÀI 1:KHÁI NIỆM TÍNH ĐỔI LẪN CHỨC NĂNG

1. 1 Bản chất của tính đổi lẫn chức năng:

-    Khi thiết kế hay chế tạo một máy hay một bộ phận máy, tuỳ theo chức năng của chúng mà phải có một thông số kỹ thuật nào đó như: công suất,tính năng sử dụng…Nhưng máy được tạo thành do sự phối hợp, lắp ghép của nhiều chi tiết máy và bộ phận máy với nhau. Những chi tiết máy và bộ phận máy này cũng đòi hỏi phải có những thông số kỹ thuật nhất định nào đó như độ chính xác về kích thước, về hình dáng hình học và vị trí tương quan, độ cứng, độ bền …những thông số kỹ thuật của chi tiết máy sẽ có tác động quyết định đến thông số kỹ thuật của máy và mối quan hệ đó được biểu diễn dưới dạng hàm số sau:       

                                    A = f (A1,  A2, A3,…,A4)

- Với A : Thông số kỹ thuật của máy

         A i      :  Thông số kỹ thuật của chi tiết máy

- Tất nhiên, người ta mong muốn cho máy có thông số kỹ thuật hợp lý nhất, biểu hiện bằng một trị số A nào đó.Tuy nhiên điều này không thể đáp thực hiện được vì trong quá trình gia công các chi tiết máy, do tác động của nhiều nhân tố phức tạp làm cho thông số kỹ thuật của chi tiết máy không đạt hiểu được giá trị như mong muốn mà sẽ sai khác đi một lượng nhất định.

- Như vậy, tính đổi lẫn chức năng là một nguyên tắc thiết kế và chế tạo để đảm bảo cho các máy và chi tiết máy cùng loại, cùng cỡ có thể thay thế cho nhau mà không cần sửa chữa hoặc lựa chọn, nhưng vẫn đảm bảo mọi yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế.

1. 2 Dung sai tiêu chuẩn hoá và ý nghĩa của chúng

- Dung sai và tiêu chuẩn hoá:

Tính đổi lẫn chức năng là nguyên tắc của thiết kế chế tạo. Để thực hiện tính đổi lẫn chức năng, cần nghiên cứu và quy định giá trị dung sai cho các thông số chức năng. Khi mà các quy định này được ban hành và được tiêu chuẩn hoá, được thống nhất hoá trên phạm vi quốc gia và quốc tế, chúng rõ ràng mang lại lợi ích vô cùng to lớn và đổi lẫn chức năng mới phát huy được hiệu quả của nó.

- Ý nghĩa:

Nền sản xuất công nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn hoá mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn,vì các thông số chức năng của các chi tiết đã được tiêu chuẩn hoá, nên việc sản xuất chúng không phụ thuộc vào địa điểm, vùng sản xuất, nhà sản xuất và máy móc, trang thiết bị và các công đoạn để gia công và lắp ráp một chi tiết cụ thể vì vậy là giống nhau. Nhưng điều này giúp cho có thể chuyên môn hoá và hợp tác hoá. Việc chuyên mộn hoá sẽ dẫn đến các quy mô sản xuất lớn,năng xuất cao và giá thành hạ.

     Mặt khác việc thiết kế và chế tạo sản phẩm  theo tiêu chuẩn hoá giúp các chi tiết cùng loại có cùng tính năng và chỉ tiêu sử dụng, tạo điều kiện cho việc thay thế và dự trữ các chi tiết.

     Nâng cao khả năng thống nhất trong quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo giao lưu hàng hoá rộng rãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…                                                   Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

TRƯỜNG TH…                                                                                         Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc

 

                                               GIÁO ÁN LÝ THUYẾT

 

 

Môn dạy: Dung Sai-Kỹ Thuật Đo

Lớp dạy………………………….

Tên bài : Khái niệm tính đổi lẫn chức năng

Giáo án số:…1….số tiết dạy :…2….. số tiết đã dạy…0…….

Thực hiện từ ngày :…24/1/2005…đến ngày :…24/1/2005…

 

I. ỔN ĐỊNH LỚP :1 phút

 

     * Số học sinh vắng :……………………………………..

Tên:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

II.KIỂM TRA BÀI CŨ : 4 phút.

- Phương pháp kiểm tra: thảo luận

- Dự kiến học sinh cần kiểm tra:1

- Câu hỏi kiểm tra:

   +Thế nào là dung sai -kỹ thuật đo ?

III.GIẢNG BÀI MỚI:85 phút

* Đặt vấn đề : Dung sai kỹ thuật đo là một môn dùng trong chuyên ngành cơ khí, để có những khái niệm cơ bản về nó yêu cầu các bạn phải chú ý.Trong bài này chúng ta cần phải hiểu thế nào là tính đổi lẫn chức năng và bản chất của nó là như thế nào?

* Mục tiêu : +Sau bài này học sinh sẽ hiểu được bản chất của tính đổi lẫn chức năng

                    +Hiểu được dung sai tiêu chuẩn hoá và ý nghĩa của chúng  

 * Đồ dùng và phương tiện dạy học :chi tiết mẫu , bảng phấn, máy chiếu , phim miếng trong, thước đo.

 

*  Nội dung và phương pháp:

 

STT

 

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 

THỜI GIAN

 

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

 

Hoạt động của gv

 

Hoạt động của  hs

1

Khai niệm chung về môn dung sai -kỹ thuật đo

5 phút

- Thuyết trình

-ghi nhận thông tin

 

 

 

 

2

I.CHƯƠNG TRÌNH BÀI GIẢNG

 

1. Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng

 

 

 

 

2. Dung sai tiêu chuẩn hoá và ý nghĩa của chúng

70hút

 

 

30 phút

 

 

 

 

 

40hút

 

 

 

 Thuyếttrình,cho câu hỏi để học sinh thảo luận .

ghi bảng, vẽ hình minh hoạ ,chú thích

Thuyết trình, diễn giải

 

 

 

-ghi nhận thông tin, vẽ hình

 

 

 

 

-ghi nhận thông tin

IV.TỔNG KẾT BÀI: 5 phút

 

STT

 

NỘI DUNG TỔNG KẾT

THỜI GIAN

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1

Tổng kết toàn bộ chương trình bài học

- Khái niệm tính đổi lẫn chức năng.

- Dung sai tiêu chuẩn hoá và ý nghĩa của chúng

 

 

5 phút

 

Tóm tắt toàn bộ chương trình bài học

 

 Lĩnh hội

V.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:5 Phút

STT

NỘI DUNG KIỂM TRA

THỜI GIAN

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1

Nêu khái niệm về tính đổi lẫn chức năng?

2,5 phút

Đọc thoại

Ghi nhận thông tin

2

Hiểu thế nào về dung sai tiêu chuẩn và ý nghĩa của nó là như thế nào?

 

2,5 phút

Đọc thoại

Ghi nhận thông tin

 

VI. RÚT KINH NGHIỆM :

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trưởng Ban/ Trưởng Bộ Môn                                                  chữ ký giáo viên

ngày …. tháng…..năm 201..

          (ký duyệt)

BÀI 2 :KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

 

2. 1.  Kích thước

1. a) Kich thước và dẫy kích thước thẳng tiêu chuẩn

- Kích thước là số đo có giá trị bằng số của một vật thể nào đó, ví dụ như: chiều dài chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính…Trong ngành chế tạo máy,đơn vị đo là mm.

- Dẫy kích thước thẳng tiêu chuẩn : nhằm giảm bớt số loại kích cỡ của các chi tiết  và sản phẩm, cũng như kích cỡ của những loại  dụng cụ cắt ,dụng cụ đo, dụng cụ tháo lắp… người ta lập ra 4 dãy cấp số nhân ưu tiên ký hiệu Ra5, Ra10, Ra20, Ra40 với công bội của chúng lần lượt là ....và số hạng đầu 0,01mm.

ví dụ: Quy định về kích cỡ tiêu chuẩn của các bulông giúp cho việc giảm thiểu kích cỡ các loại bulông và như vậy kích cỡ các loại khoá để tháo lắp

cũng được giảm thiểu .

I.2.kích thước danh nghĩa DN,dN : là kích thước được tính toán từ những điều kiện và chức năng làm việc của chi tiết, sau đó quy tròn  theo dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn

- Kích thước thực Dt,dt (Dth, dth  ): laø kích thöôùc nhaän ñöôïc töø keát quaû ño vôùi sai soá cho pheùp

.............................

           S = D – d

-Ứng với các kích thước giới hạn,

ta có độ hở giới hạn :

   Smax = Dmax – dmin = ES – ei 

   Smin = Dmin  - dmax  = EI  - es



  • Tiêu chí duyệt nhận xét
    • Tối thiểu 30 từ, viết bằng tiếng Việt chuẩn, có dấu.
    • Nội dung là duy nhất và do chính người gửi nhận xét viết.
    • Hữu ích đối với người đọc: nêu rõ điểm tốt/chưa tốt của đồ án, tài liệu
    • Không mang tính quảng cáo, kêu gọi tải đồ án một cách không cần thiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

doantotnghiep.vn@gmail.com

Gửi thắc mắc yêu cầu qua mail

0167.687.3620

Hotline hỗ trợ thanh toán 24/24
Hỏi đáp, hướng dẫn